Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh

Tài liệu về hợp đồng kinh doanh tiếng Trung thương mại Tâp 1

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh là nội dung chi tiết của bài học ngày hôm nay chúng mình sẽ gửi đến cho tất cả các bạn,đây là tài liệu năm trong cuốn đầu tiên của Thầy Vũ trong 8 tập giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên tập. Đây là tài liệu đào tạo kiến thức tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế được đồng bộ sử dụng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội Quận Thanh Xuân và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn Quận 10. Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân và quận 10 ChineMaster của chúng tôi liên tục nâng cấp hệ thống đào tạo tiếng Trung theo công nghệ hiện đại nhất để các bạn học viên có thể học tiếng Trung trong môi trường chuyên nghiệp nhất và tốt nhất. Để học viên có thể nâng cao hiệu quả tiếp thu bài học trên lớp một cách dễ dàng, thoải mái và tự tin nhất có thể. Bài học ngày hôm nay chính là kiến thức về hợp đồng kinh doanh tiếng Trung thương mại miễn phí mà vô cùng hữu ích,các bạn học viên hãy nhớ tham khảo và lưu bài giảng hôm nay về học ngay nhé.

Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp ngày hôm qua tại link dưới đây nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp

Tiếp theo chúng ta sẽ đến với các khóa học của Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster có Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh Quận 10 Sài Gòn. Các bạn xem thông tin chi tiết lịch khai giảng mới nhất ở Hà Nội và TP HCM tại link bên dưới để có thể đăng ký học ngay cùng Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ nhé.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 1 Quận Thanh Xuân Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

Các bạn học viên vừa mới bắt đầu học tiếng Trung hay đã học tiếng Trung được một thời gian thì hãy tải bộ gõ tiếng Trung sogou về và xem cách sử dụng bộ gõ tiếng Trung Sogou pinyin do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo và đăng tải lên kênh Luyện thi HSK online cho tất cả các bạn,nhớ ghé kênh để theo dõi ngay nhé.

Link tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ dạy công khai tiếng Trung trực tuyến hàng ngày tên kênh kênh fanpage của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và TP HCM và đặc biệt là các bài giảng này đều hoàn toàn miễn phí. Các bạn có thể xem thong tin chi tiết tại link phía dưới đây nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh là cuốn đầu tiên của Thầy Vũ trong 8 tập giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại cơ bản nâng cao. Đây là tài liệu đào tạo kiến thức tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế được đồng bộ sử dụng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội Quận Thanh Xuân và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn Quận 10.

事实上,据美国疾病控制与预防中心称,已经有骆驼感染 MERS-CoV 的报道,并且也可能使人处于危险之中。世界卫生组织警告说,骆驼不仅携带 MERS,还可能成为人类的感染源。农场工人、屠宰场工人和兽医从骆驼、生奶、生肉或未煮熟的肉中感染中东呼吸综合征冠状病毒的风险可能更高。

劳伦斯说:“虽然似乎所有年龄和健康状况的人都可能感染 MERS 冠状病毒,但患有慢性疾病(如慢性肺病、心脏病或肾病)的老年人更有可能患上严重疾病。 。”

MERS 的确切传播方式仍然是个谜,但 CDC 指出,咳嗽是该疾病可能传染给密切接触者的一种方式。症状可能在您接触 MERS-CoV 后 2 至 14 天出现。照顾 MERS 感染者的卫生工作者以及照顾 MERS 感染者的家人或其他人最有可能感染。

由于缺乏疫苗,健康专家强调避免与生病的人进行个人接触的重要性。 MERS 治疗依赖于支持性护理来预防器官衰竭和死亡,因为已知没有有效的特定抗病毒药物。

就像患有需要隔离的疾病的任何人一样,如果您患有 MERS,您可能会被强行与其他人隔离。这是奥巴马总统签署的一项行政命令的结果,该命令自 2014 年以来一直生效,当时中东地区的中东呼吸综合征病例激增。隔离旨在防止 MERS 等严重急性呼吸道疾病的传播。

劳伦斯说:“美国目前没有风险,因为此时美国没有病例,”他补充说,“在中东呼吸综合征存在地区的旅行者面临的风险也非常低,特别是如果他们是不花时间在医院。” CDC 指出“对公众的风险非常低”,同时强调他们正在密切监视韩国的 MERS 情况。

多发性骨髓瘤是一种影响浆细胞的罕见癌症,浆细胞是一种主要存在于骨髓(骨骼的柔软内部组织)中的白细胞。浆细胞是免疫系统的重要组成部分。它们产生称为抗体的蛋白质,通过攻击和杀死细菌来帮助身体抵抗感染。在多发性骨髓瘤中,癌细胞生长失控并开始聚集在骨髓和身体的不同部位。

这种罕见的浆细胞癌难以诊断的几个原因:症状可能不明确,很容易归因于其他健康状况,或者仅仅是衰老(大多数患者至少 65 岁)。

科学家们仍然不知道是什么导致了多发性骨髓瘤或如何预防它。对于大多数患有这种疾病的人来说,没有明确的原因。许多癌症,例如肺癌和皮肤癌,都与可避免的原因有关,例如吸烟和日晒。但就多发性骨髓瘤而言,很少有癌症病例与可避免的风险因素有关。

其他浆细胞疾病 根据美国癌症协会的说法,多发性骨髓瘤最初可能是一种相对良性的疾病,称为意义不明的单克隆丙种球蛋白病 (MGUS)。

根据美国国家癌症研究所的最新统计,到 2020 年,将有超过 32,000 名美国人被诊断出骨髓瘤,这使其成为一种相对罕见的诊断。

为了做出多发性骨髓瘤的诊断,医疗团队需要考虑很多。患者的症状、体检结果以及一系列测试的结果都有助于确定多发性骨髓瘤是否是导致症状的原因。

血液和尿液分析 您的医生会检查血液或尿液中是否存在大量特定种类的蛋白质和钙,这可能表明钙正从骨骼中流失。

多发性骨髓瘤分期是医生用来评估体内癌症数量、位置以及是否已扩散的方法。医生对疾病进行分期以提出治疗计划和预后。

多发性骨髓瘤的五年生存率中位数略高于 50%,但这取决于许多因素,包括首次发现癌症时的阶段。这个数字不会适用于每个患者。年龄、肿瘤的遗传特征、肾功能和整体健康状况等因素也会产生影响。 (请注意,此统计数据基于较旧的数据,并未考虑过去五年中出现的许多新药。)

多发性骨髓瘤的类型也有所不同。患有称为闷烧型多发性骨髓瘤的早期患者可能会在疾病开始造成损失之前多年保持无症状。相反,患有具有高风险遗传特征的骨髓瘤的患者可能预后特别差。

多发性骨髓瘤长期以来被认为是一种不治之症。患者被认为治愈的情况极为罕见。但是,许多患者在接受治疗后很长一段时间内都不会患上癌症。患者通常会经历需要治疗的症状性骨髓瘤时期,然后是缓解期,在此期间患者可能不需要治疗。

目前的治疗旨在缓解症状、延长缓解期和延长生存期。肿瘤学家有多种治疗多发性骨髓瘤的方法,通常一次使用不止一种。

癌细胞被来自患者自身系统或匹配供体的健康干细胞所取代。干细胞移植后通常会使用 Revlimid(来那度胺)等药物进行维持治疗。

研究的快速步伐意味着越来越多的治疗方法正在酝酿之中。正在研究的最有希望的是涉及一种称为 CAR T 细胞疗法的免疫疗法。 CAR T 细胞治疗涉及对患者自身的 T 细胞(一种白细胞)进行基因工程改造,使其能够识别和攻击癌细胞。

对于每种方法,多发性骨髓瘤患者的结果取决于许多因素,包括整体健康状况和耐受治疗的能力。护理质量也有所不同。白血病和淋巴瘤协会强调寻找具有治疗多发性骨髓瘤经验的医生或与专科医生合作的医生的重要性。这些专家通常被称为血液学肿瘤学家。

低血细胞计数随着骨髓瘤细胞在骨髓中繁殖,它们为红细胞、白细胞和血小板留下的空间越来越小。低红细胞水平,称为贫血症,可导致疲劳和虚弱。白细胞计数下降会降低身体的战斗能力。缺乏血小板会导致严重的瘀伤和出血,即使是轻微的擦伤或割伤。

骨髓瘤细胞可以加速旧骨的分解并减缓新骨的形成。这会导致骨质疏松症,增加骨折的风险。骨骼可能变得非常脆弱,即使是正常的活动,如咳嗽和走路,也可能足以导致骨折。

根据美国国家癌症研究所的最新统计数据,2018 年有近 31,000 名美国人被诊断为多发性骨髓瘤。

这使得多发性骨髓瘤相对罕见,占所有新癌症病例的 1.8%。

在美国,大约 0.8% 的男性和女性在一生中的某个时候会被诊断出患有多发性骨髓瘤。

根据最新数据,在过去十年中,被诊断患有多发性骨髓瘤的人数平均每年增长 0.9%。但多发性骨髓瘤的死亡率每年下降 0.5%,反映了治疗的改进。

多发性骨髓瘤占全国癌症的不到 2%,但它是美国黑人中最常见的血癌。与美国白人相比,美国黑人被诊断出患有多发性骨髓瘤或 MGUS 的可能性是其两倍。美国黑人也更有可能在年轻时患上这种癌症。此外,根据国际骨髓瘤基金会 (IMF) 的数据,美国黑人的存活率较低。这可能是由于在获得干细胞移植等治疗方面存在差异,这种治疗在美国整体上变得越来越普遍,但在美国黑人中的比率不同。

美国黑人在多发性骨髓瘤的新的和潜在有希望的治疗方法的临床试验中的代表性也不足。美国黑人仅占参加临床试验进行实验性治疗的患者的 6%。这可能是由于临床试验的可用性、成本或系统内置的固有种族主义,例如患者没有被告知他们有资格参加的临床试验,因为医生认为他们不会感兴趣。 IMF 提供资源,包括患者支持小组,可以帮助黑人患者获得治疗信息,包括临床试验和其他支持。

如果您被诊断出患有多发性骨髓瘤,许多优秀的资源可以帮助您了解和应对您的病情。单击下面的链接,了解有关为多发性骨髓瘤患者提供大量信息以及医疗、情感和财务支持的组织、博客和网站的更多信息。

偏头痛是一种神经系统疾病,其特征是症状反复发作,称为发作,通常包括头痛,常伴有恶心;呕吐;对光、触觉、气味或声音敏感;头晕;视觉障碍;面部、手或脚刺痛或麻木。

Giáo án giảng dạy và đào tạo lớp học tiếng Trung thương mại bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung theo sách Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh.

Shìshí shàng, jù měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn chēng, yǐjīng yǒu luòtuó gǎnrǎn MERS-CoV de bàodào, bìngqiě yě kěnéng shǐ rén chǔyú wéixiǎn zhī zhōng. Shìjiè wèishēng zǔzhī jǐnggào shuō, luòtuó bùjǐn xiédài MERS, hái kěnéng chéngwéi rénlèi de gǎnrǎn yuán. Nóngchǎng gōngrén, túzǎi chǎng gōngrén hé shòuyī cóng luòtuó, shēng nǎi, shēngròu huò wèi zhǔ shú de ròu zhōng gǎnrǎn zhōngdōng hūxī zònghé zhēng guānzhuàng bìngdú dí fēngxiǎn kěnéng gèng gāo.

Láolúnsī shuō:“Suīrán sìhū suǒyǒu niánlíng hé jiànkāng zhuàngkuàng de rén dōu kěnéng gǎnrǎn MERS guānzhuàng bìngdú, dàn huàn yǒu mànxìng jíbìng (rú mànxìng fèibìng, xīnzàng bìng huò shènbìng) de lǎonián rén gèng yǒu kěnéng huàn shàng yánzhòng jíbìng. .”

MERS dí quèqiè chuánbò fāngshì réngrán shìgè mí, dàn CDC zhǐchū, késòu shì gāi jíbìng kěnéng chuánrǎn gěi mìqiè jiēchù zhě de yī zhǒng fāngshì. Zhèngzhuàng kěnéng zài nín jiēchù MERS-CoV hòu 2 zhì 14 tiān chūxiàn. Zhàogù MERS gǎnrǎn zhě de wèishēng gōngzuò zhě yǐjí zhàogù MERS gǎnrǎn zhě de jiārén huò qítā rén zuì yǒu kěnéng gǎnrǎn.

Yóuyú quēfá yìmiáo, jiànkāng zhuānjiā qiángdiào bìmiǎn yǔ shēngbìng de rén jìnxíng gèrén jiēchù de zhòngyào xìng. MERS zhìliáo yīlài yú zhīchí xìng hùlǐ lái yùfáng qìguān shuāijié hé sǐwáng, yīn wéi yǐ zhī méiyǒu yǒuxiào de tèdìng kàng bìngdú yàowù.

Jiù xiàng huàn yǒu xūyào gélí de jíbìng de rènhé rén yīyàng, rúguǒ nín huàn yǒu MERS, nín kěnéng huì bèi qiángxíng yǔ qítā rén gélí. Zhè shì àobāmǎ zǒngtǒng qiānshǔ de yī xiàng xíngzhèng mìnglìng de jiéguǒ, gāi mìnglìng zì 2014 nián yǐlái yīzhí shēngxiào, dāngshí zhōngdōng dìqū de zhōngdōng hūxī zònghé zhēng bìnglì jīzēng. Gélí zhǐ zài fángzhǐ MERS děng yánzhòng jíxìng hūxīdào jíbìng de chuánbò.

Láolúnsī shuō:“Měiguó mùqián méiyǒu fēngxiǎn, yīnwèi cǐ shí měiguó méiyǒu bìnglì,” tā bǔchōng shuō,“zài zhōngdōng hūxī zònghé zhēng cúnzài dìqū de lǚxíng zhě miànlín de fēngxiǎn yě fēicháng dī, tèbié shì rúguǒ tāmen shì bù huā shíjiān zài yīyuàn.” CDC zhǐchū “duì gōngzhòng de fēngxiǎn fēicháng dī”, tóngshí qiángdiào tāmen zhèngzài mìqiè jiānshì hánguó de MERS qíngkuàng.

Duōfā xìng gǔsuǐ liú shì yī zhǒng yǐngxiǎng jiāng xìbāo de hǎnjiàn áizhèng, jiāng xìbāo shì yī zhǒng zhǔyào cúnzài yú gǔsuǐ (gǔgé de róuruǎn nèibù zǔzhī) zhōng de báixìbāo. Jiāng xìbāo shì miǎnyì xìtǒng de zhòngyào zǔchéng bùfèn. Tāmen chǎnshēng chēng wèi kàngtǐ de dànbáizhí, tōngguò gōngjí hé shā sǐ xìjùn lái bāngzhù shēntǐ dǐkàng gǎnrǎn. Zài duōfā xìng gǔsuǐ liú zhōng, ái xìbāo shēngzhǎng shīkòng bìng kāishǐ jùjí zài gǔsuǐ hé shēntǐ de bùtóng bùwèi.

Zhè zhǒng hǎnjiàn de jiāng xìbāo ái nányǐ zhěnduàn de jǐ gè yuányīn: Zhèngzhuàng kěnéng bùmíngquè, hěn róngyì guī yīn yú qítā jiànkāng zhuàngkuàng, huòzhě jǐnjǐn shì shuāilǎo (dà duōshù huànzhě zhìshǎo 65 suì).

Kēxuéjiāmen réngrán bù zhīdào shì shénme dǎozhìle duōfā xìng gǔsuǐ liú huò rúhé yùfáng tā. Duìyú dà duōshù huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén lái shuō, méiyǒu míngquè de yuányīn. Xǔduō áizhèng, lìrú fèi’ái hé pífū ái, dōu yǔ kě bìmiǎn de yuányīn yǒuguān, lìrú xīyān hé rì shài. Dàn jiù duōfā xìng gǔsuǐ liú ér yán, hěn shǎo yǒu áizhèng bìnglì yǔ kě bìmiǎn de fēngxiǎn yīnsù yǒuguān.

Qítā jiāng xìbāo jíbìng gēnjù měiguó áizhèng xiéhuì de shuōfǎ, duōfā xìng gǔsuǐ liú zuìchū kěnéng shì yī zhǒng xiāngduì liángxìng de jíbìng, chēng wéi yìyì bù míng de dān kèlóng bǐngzhǒng qiú dànbái bìng (MGUS).

Gēnjù měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ de zuìxīn tǒngjì, dào 2020 nián, jiāng yǒu chāoguò 32,000 míng měiguó rén bèi zhěnduàn chū gǔsuǐ liú, zhè shǐ qí chéngwéi yī zhǒng xiāngduì hǎnjiàn de zhěnduàn.

Wèile zuò chū duōfā xìng gǔsuǐ liú de zhěnduàn, yīliáo tuánduì xūyào kǎolǜ hěnduō. Huànzhě de zhèngzhuàng, tǐjiǎn jiéguǒ yǐjí yī xìliè cèshì de jiéguǒ dōu yǒu zhù yú quèdìng duōfā xìng gǔsuǐ liú shìfǒu shì dǎozhì zhèngzhuàng de yuányīn.

Xiěyè hé niào yè fēnxī nín de yīshēng huì jiǎnchá xiěyè huò niào yè zhōng shìfǒu cúnzài dàliàng tèdìng zhǒnglèi de dànbáizhí hé gài, zhè kěnéng biǎomíng gài zhèng cóng gǔgé zhōng liúshī.

Duōfā xìng gǔsuǐ liú fēnqí shì yīshēng yòng lái pínggū tǐnèi áizhèng shùliàng, wèizhì yǐjí shìfǒu yǐ kuòsàn de fāngfǎ. Yīshēng duì jíbìng jìn háng fēnqí yǐ tíchū zhìliáo jìhuà hé yùhòu.

Duōfā xìng gǔsuǐ liú de wǔ nián shēngcún lǜ zhōng wèi shù lüè gāo yú 50%, dàn zhè qǔjué yú xǔduō yīnsù, bāokuò shǒucì fāxiàn áizhèng shí de jiēduàn. Zhège shùzì bù huì shìyòng yú měi gè huànzhě. Niánlíng, zhǒngliú de yíchuán tèzhēng, shèn gōngnéng hé zhěngtǐ jiànkāng zhuàngkuàng děng yīnsù yě huì chǎnshēng yǐngxiǎng. (Qǐng zhùyì, cǐ tǒngjì shùjù jīyú jiào jiù de shùjù, bìng wèi kǎolǜ guòqù wǔ nián zhòng chūxiàn de xǔduō xīnyào.)

Duōfā xìng gǔsuǐ liú de lèixíng yěyǒu suǒ bùtóng. Huàn yǒu chēng wèi mēn shāo xíng duōfā xìng gǔsuǐ liú de zǎoqí huànzhě kěnéng huì zài jíbìng kāishǐ zàochéng sǔnshī zhīqián duōnián bǎochí wú zhèngzhuàng. Xiāngfǎn, huàn yǒu jùyǒu gāo fēngxiǎn yíchuán tèzhēng de gǔsuǐ liú de huànzhě kěnéng yùhòu tèbié chā.

Duōfā xìng gǔsuǐ liú chángqí yǐlái bèi rènwéi shì yī zhǒng bùzhì zhī zhèng. Huànzhě bèi rènwéi zhìyù de qíngkuàng jíwéi hǎnjiàn. Dànshì, xǔduō huànzhě zài jiēshòu zhìliáo hòu hěn zhǎng yīduàn shíjiān nèi dōu bù huì huàn shàng áizhèng. Huànzhě tōngcháng huì jīnglì xūyào zhìliáo de zhèngzhuàng xìng gǔsuǐ liú shíqí, ránhòu shì huǎnjiě qī, zài cǐ qíjiān huànzhě kěnéng bù xūyào zhìliáo.

Mùqián de zhìliáo zhǐ zài huǎnjiě zhèngzhuàng, yáncháng huǎnjiě qī hé yáncháng shēngcún qī. Zhǒngliú xué jiā yǒu duō zhǒng zhìliáo duōfā xìng gǔsuǐ liú de fāngfǎ, tōngcháng yīcì shǐyòng bùzhǐ yī zhǒng.

Ái xìbāo bèi láizì huànzhě zìshēn xìtǒng huò pǐpèi gōng tǐ de jiànkāng gànxìbāo suǒ qǔdài. Gànxìbāo yízhí hòu tōngcháng huì shǐyòng Revlimid(lái nà dù àn) děng yàowù jìnxíng wéichí zhìliáo.

Yánjiū de kuàisù bùfá yìwèizhe yuè lái yuè duō de zhìliáo fāngfǎ zhèngzài yùnniàng zhī zhōng. Zhèngzài yánjiū de zuì yǒu xīwàng de shì shèjí yī zhǒng chēng wèi CAR T xìbāo liáofǎ de miǎnyì liáofǎ. CAR T xìbāo zhìliáo shèjí duì huànzhě zìshēn de T xìbāo (yī zhǒng báixìbāo) jìnxíng jīyīn gōngchéng gǎizào, shǐ qí nénggòu shìbié hé gōngjí ái xìbāo.

Duìyú měi zhǒng fāngfǎ, duōfā xìng gǔsuǐ liú huànzhě de jiéguǒ qǔjué yú xǔduō yīnsù, bāokuò zhěngtǐ jiànkāng zhuàngkuàng hé nài shòu zhìliáo de nénglì. Hùlǐ zhìliàng yěyǒu suǒ bùtóng. Báixiěbìng hé línbā liú xiéhuì qiángdiào xúnzhǎo jùyǒu zhìliáo duōfā xìng gǔsuǐ liú jīngyàn de yīshēng huò yǔ zhuānkē yīshēng hézuò de yīshēng de zhòngyào xìng. Zhèxiē zhuānjiā tōngcháng bèi chēng wèi xiěyè xué zhǒngliú xué jiā.

Dī xiěxìbāo jìshù suízhe gǔsuǐ liú xìbāo zài gǔsuǐ zhōng fánzhí, tāmen wèi hóngxìbāo, báixìbāo hé xuèxiǎobǎn liú xià de kōngjiān yuè lái yuè xiǎo. Dī hóngxìbāo shuǐpíng, chēng wèi pínxiě zhèng, kě dǎozhì píláo hé xūruò. Báixìbāo jìshù xiàjiàng huì jiàngdī shēntǐ de zhàndòu nénglì. Quēfá xuèxiǎobǎn huì dǎozhì yánzhòng de yū shāng hé chūxiě, jíshǐ shì qīngwéi de cā shāng huò gē shāng.

Gǔsuǐ liú xìbāo kěyǐ jiāsù jiù gǔ de fēnjiě bìng jiǎnhuǎn xīn gǔ de xíngchéng. Zhè huì dǎozhì gǔ zhí shūsōng zhèng, zēngjiā gǔzhé de fēngxiǎn. Gǔgé kěnéng biàn dé fēicháng cuìruò, jíshǐ shì zhèngcháng de huódòng, rú késòu hé zǒulù, yě kěnéng zúyǐ dǎozhì gǔzhé.

Gēnjù měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ de zuìxīn tǒngjì shùjù,2018 nián yǒu jìn 31,000 míng měiguó rén bèi zhěnduàn wèi duōfā xìng gǔsuǐ liú.

Zhè shǐdé duōfā xìng gǔsuǐ liú xiāngduì hǎnjiàn, zhàn suǒyǒu xīn áizhèng bìnglì de 1.8%.

Zài měiguó, dàyuē 0.8% De nánxìng hé nǚxìng zài yīshēng zhōng de mǒu gè shíhòu huì bèi zhěnduàn chū huàn yǒu duōfā xìng gǔsuǐ liú.

Gēnjù zuìxīn shùjù, zài guòqù shí nián zhōng, bèi zhěnduàn huàn yǒu duōfā xìng gǔsuǐ liú de rénshù píngjūn měinián zēngzhǎng 0.9%. Dàn duōfā xìng gǔsuǐ liú de sǐwáng lǜ měinián xia jiàng 0.5%, Fǎnyìngle zhìliáo de gǎijìn.

Duōfā xìng gǔsuǐ liú zhàn quánguó áizhèng de bù dào 2%, dàn tā shì měiguó hēirén zhōng zuì chángjiàn de xié’ái. Yǔ měiguó báirén xiāng bǐ, měiguó hēirén bèi zhěnduàn chū huàn yǒu duōfā xìng gǔsuǐ liú huò MGUS de kěnéng xìng shì qí liǎng bèi. Měiguó hēirén yě gèng yǒu kěnéng zài niánqīng shí huàn shàng zhè zhǒng áizhèng. Cǐwài, gēnjù guójì gǔsuǐ liú jījīn huì (IMF) de shùjù, měiguó hēirén de cúnhuó lǜ jiào dī. Zhè kěnéng shì yóuyú zài huòdé gànxìbāo yízhí děng zhìliáo fāngmiàn cúnzài chāyì, zhè zhǒng zhìliáo zài měiguó zhěngtǐ shàng biàn dé yuè lái yuè pǔbiàn, dàn zài měiguó hēirén zhōng de bǐlǜ bùtóng.

Měiguó hēirén zài duōfā xìng gǔsuǐ liú de xīn de hé qiánzài yǒu xīwàng de zhìliáo fāngfǎ de línchuáng shìyàn zhōng de dàibiǎo xìng yě bùzú. Měiguó hēirén jǐn zhàn cānjiā línchuáng shìyàn jìnxíng shíyàn xìng zhìliáo de huànzhě de 6%. Zhè kěnéng shì yóuyú línchuáng shìyàn de kěyòngxìng, chéngběn huò xìtǒng nèizhì de gùyǒu zhǒngzú zhǔyì, lìrú huànzhě méiyǒu bèi gàozhī tāmen yǒu zīgé cānjiā de línchuáng shìyàn, yīnwèi yīshēng rènwéi tāmen bù huì gǎn xìngqù. IMF tígōng zīyuán, bāokuò huànzhě zhīchí xiǎozǔ, kěyǐ bāngzhù hēirén huànzhě huòdé zhìliáo xìnxī, bāokuò línchuáng shìyàn hé qítā zhīchí.

Rúguǒ nín bèi zhěnduàn chū huàn yǒu duōfā xìng gǔsuǐ liú, xǔduō yōuxiù de zīyuán kěyǐ bāngzhù nín liǎojiě hé yìngduì nín de bìngqíng. Dān jī xiàmiàn de liànjiē, liǎojiě yǒuguān wèi duōfā xìng gǔsuǐ liú huànzhě tígōng dàliàng xìnxī yǐjí yīliáo, qínggǎn hé cáiwù zhīchí de zǔzhī, bókè hé wǎngzhàn de gèng duō xìnxī.

Piān tóutòng shì yī zhǒng shénjīng xìtǒng jíbìng, qí tèzhēng shì zhèngzhuàng fǎnfù fāzuò, chēng wèi fāzuò, tōngcháng bāokuò tóutòng, cháng bàn yǒu ěxīn; ǒutù; duì guāng, chùjué, qìwèi huò shēngyīn mǐngǎn; tóuyūn; shìjué zhàng’ài; miànbù, shǒu huò jiǎo cì tòng huò mámù.

Giáo án đào tạo kiến thức lớp luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng vào thực tế Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh.

Trên thực tế, lạc đà đã bị nhiễm MERS-CoV và có thể khiến một người gặp nguy hiểm, theo CDC. Theo cảnh báo của WHO, lạc đà không chỉ mang MERS mà còn có thể là nguồn lây bệnh cho người. Công nhân trang trại, công nhân lò mổ và bác sĩ thú y có thể có nguy cơ nhiễm MERS-CoV cao hơn từ lạc đà, sữa tươi sống của chúng hoặc thịt sống hoặc nấu chưa chín.

Lawrence cho biết: “Mặc dù có vẻ như mọi người ở mọi lứa tuổi và tình trạng sức khỏe đều có thể bị nhiễm coronavirus MERS, nhưng bệnh nặng có nhiều khả năng xảy ra hơn ở những người lớn tuổi mắc các bệnh mãn tính như bệnh phổi, tim hoặc thận mãn tính . ”

Cách lây lan chính xác của MERS vẫn còn là một bí ẩn, nhưng CDC lưu ý rằng ho là một cách bệnh có thể lây truyền cho những người tiếp xúc gần. Các triệu chứng có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu từ 2 đến 14 ngày sau khi bạn tiếp xúc với MERS-CoV. Nhân viên y tế chăm sóc những người bị MERS, và các thành viên trong gia đình hoặc những người khác chăm sóc người bị nhiễm MERS có nhiều khả năng bị lây nhiễm bệnh nhất.

Vì thiếu vắc-xin, các chuyên gia y tế nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tránh tiếp xúc cá nhân với người bị bệnh. Điều trị MERS dựa vào chăm sóc hỗ trợ để ngăn ngừa suy nội tạng và tử vong, vì không có loại thuốc kháng vi rút cụ thể nào được biết là có hiệu quả.

Giống như bất kỳ ai mắc bệnh cần phải cách ly, nếu bạn bị MERS, bạn có thể buộc phải tách biệt khỏi những người khác. Đó là kết quả của một lệnh hành pháp do Tổng thống Obama ký ban hành từ năm 2014, khi các trường hợp MERS tăng đột biến ở Trung Đông. Kiểm dịch nhằm ngăn chặn sự lây lan của các bệnh hô hấp cấp tính nghiêm trọng như MERS.

Lawrence cho biết: “Hiện tại không có rủi ro ở Hoa Kỳ, vì tại thời điểm này không có trường hợp nào ở Hoa Kỳ,” cho biết thêm, “Rủi ro đối với khách du lịch ở những khu vực có MERS cũng rất thấp, đặc biệt nếu họ không tốn thời gian ở bệnh viện. ” CDC lưu ý rằng “rủi ro rất thấp đối với công chúng”, đồng thời nhấn mạnh rằng họ đang theo dõi chặt chẽ tình hình MERS ở Hàn Quốc.

Đa u tủy là một bệnh ung thư hiếm gặp ảnh hưởng đến các tế bào huyết tương, một loại tế bào bạch cầu được tìm thấy chủ yếu trong tủy xương (mô mềm bên trong của xương). Tế bào huyết tương là một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch. Chúng tạo ra các protein được gọi là kháng thể giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng bằng cách tấn công và tiêu diệt vi trùng. Trong bệnh đa u tủy, các tế bào huyết tương ung thư phát triển ngoài tầm kiểm soát và bắt đầu tích tụ trong tủy xương và các khu vực khác nhau của cơ thể.

Một số lý do khiến bệnh ung thư tế bào plasma hiếm gặp này khó chẩn đoán: Các triệu chứng có thể mơ hồ và dễ quy cho các tình trạng sức khỏe khác hoặc đơn giản là do lão hóa (đa số bệnh nhân ít nhất 65 tuổi).

Các nhà khoa học vẫn chưa biết điều gì gây ra bệnh đa u tủy hoặc cách ngăn ngừa nó. Đối với hầu hết những người phát triển bệnh, không có lý do rõ ràng tại sao. Nhiều bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư phổi và ung thư da, liên quan đến các nguyên nhân có thể tránh được, như hút thuốc và tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Nhưng trong trường hợp đa u tủy, một số ít trường hợp ung thư có liên quan đến các yếu tố nguy cơ có thể tránh được.

Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ.

Theo thống kê gần đây nhất từ Viện Ung thư Quốc gia, hơn 32.000 người Mỹ sẽ được chẩn đoán u tủy vào năm 2020, đây là một chẩn đoán tương đối hiếm.

Để chẩn đoán đa u tủy, đội ngũ y tế phải cân nhắc rất nhiều. Các triệu chứng của bệnh nhân, kết quả khám sức khỏe và kết quả của một loạt xét nghiệm đều giúp xác định liệu đa u tủy có phải là nguyên nhân gây ra các triệu chứng hay không.

Phân tích máu và nước tiểu Bác sĩ của bạn sẽ kiểm tra xem một lượng lớn các loại protein cũng như canxi, có thể cho thấy canxi đang được lấy từ xương của bạn, có trong máu hoặc nước tiểu hay không.

Đa u tủy phân giai đoạn là phương pháp mà các bác sĩ sử dụng để đánh giá mức độ ung thư trong cơ thể, vị trí của nó và liệu nó có di căn hay không. Các bác sĩ phân giai đoạn bệnh để đưa ra phương án điều trị và tiên lượng bệnh.

Tỷ lệ sống sót trung bình năm năm đối với bệnh đa u tủy là hơn 50% một chút, nhưng điều đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả giai đoạn ung thư khi được phát hiện lần đầu tiên. Con số này sẽ không đúng với mọi bệnh nhân. Các yếu tố như tuổi tác, đặc điểm di truyền của khối u, chức năng thận và sức khỏe tổng thể của bạn cũng đóng một vai trò quan trọng. (Lưu ý rằng thống kê này dựa trên dữ liệu cũ hơn, không tính đến nhiều loại thuốc mới đã có sẵn trong năm năm qua.)

Loại đa u tủy cũng tạo ra sự khác biệt. Những người bị loại sớm được gọi là đa u tủy âm ỉ có thể vẫn không có triệu chứng trong nhiều năm trước khi bệnh bắt đầu nghiêm trọng. Ngược lại, những bệnh nhân có dạng u tủy với đặc điểm di truyền nguy cơ cao có thể có tiên lượng đặc biệt xấu.

Bệnh đa u tủy từ lâu đã được coi là một căn bệnh nan y. Rất hiếm khi một bệnh nhân được coi là đã khỏi bệnh. Nhưng nhiều bệnh nhân vẫn giữ được tình trạng ung thư trong thời gian dài điều trị. Thông thường, bệnh nhân phải trải qua giai đoạn u tủy có triệu chứng, cần điều trị, sau đó là giai đoạn thuyên giảm, trong đó một người có thể không cần điều trị.

Các phương pháp điều trị hiện nay nhằm mục đích làm giảm các triệu chứng, kéo dài thời gian thuyên giảm và kéo dài thời gian sống sót. Các bác sĩ ung thư có nhiều cách để điều trị đa u tủy và thường sẽ sử dụng nhiều cách cùng một lúc.

Tế bào ung thư được thay thế bằng tế bào gốc khỏe mạnh từ hệ thống của chính bệnh nhân hoặc một người hiến tặng phù hợp. Việc cấy ghép tế bào gốc thường được theo sau bằng liệu pháp duy trì với một loại thuốc như Revlimid (lenalidomide).

Tốc độ nghiên cứu nhanh chóng đồng nghĩa với việc ngày càng có nhiều phương pháp điều trị đang được triển khai. Trong số những nghiên cứu hứa hẹn nhất đang được điều tra là những nghiên cứu liên quan đến một loại liệu pháp miễn dịch được gọi là liệu pháp tế bào CAR T. Phương pháp điều trị tế bào CAR T liên quan đến kỹ thuật di truyền tế bào T của chính bệnh nhân (một loại tế bào bạch cầu) để cho phép chúng nhận ra và tấn công các tế bào ung thư.

Đối với mọi cách tiếp cận, kết quả đối với những người bị đa u tủy phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm sức khỏe tổng thể và khả năng chịu đựng điều trị. Chất lượng chăm sóc cũng tạo nên sự khác biệt. Hiệp hội Bệnh bạch cầu & Lymphoma nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tìm kiếm một bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh đa u tủy hoặc một người sẽ làm việc phối hợp với một chuyên gia. Những chuyên gia này thường được gọi là bác sĩ chuyên khoa ung thư huyết học.

Số lượng máu thấp Khi các tế bào u tủy nhân lên trong tủy xương, chúng để lại ít không gian hơn cho các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Mức độ hồng cầu thấp, một tình trạng được gọi là thiếu máu, có thể dẫn đến mệt mỏi và suy nhược. Số lượng bạch cầu giảm có thể làm giảm khả năng chiến đấu của cơ thể. Thiếu tiểu cầu có thể dẫn đến bầm tím và chảy máu đáng kể, ngay cả từ vết xước hoặc vết cắt nhỏ.

Tế bào u tủy có thể đẩy nhanh quá trình phân hủy xương cũ và làm chậm quá trình hình thành xương mới. Điều này có thể dẫn đến loãng xương, làm tăng nguy cơ gãy xương. Xương có thể trở nên mỏng manh đến mức ngay cả những hoạt động bình thường, chẳng hạn như ho và đi lại, cũng có thể đủ để dẫn đến gãy xương.

Theo thống kê gần đây nhất từ Viện Ung thư Quốc gia, gần 31.000 người Mỹ được chẩn đoán đa u tủy vào năm 2018.

Điều đó làm cho đa u tủy tương đối hiếm, chiếm 1,8% tổng số ca ung thư mới.

Khoảng 0,8 phần trăm đàn ông và phụ nữ ở Hoa Kỳ sẽ được chẩn đoán mắc bệnh đa u tủy vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời của họ.

Số người được chẩn đoán mắc bệnh đa u tủy đã tăng trung bình 0,9% mỗi năm trong suốt một thập kỷ, theo dữ liệu gần đây nhất. Nhưng tỷ lệ tử vong do đa u tủy đã giảm 0,5% mỗi năm, phản ánh sự cải thiện trong điều trị.

Đa u tủy chiếm dưới 2% các bệnh ung thư trên toàn quốc, nhưng nó là bệnh ung thư máu phổ biến nhất ở người Mỹ da đen. Người Mỹ da đen có nguy cơ bị chẩn đoán đa u tủy hoặc MGUS cao gấp đôi so với người Mỹ da trắng. Người Mỹ da đen cũng có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư này ở độ tuổi trẻ hơn. Ngoài ra, tỷ lệ sống sót ở người Mỹ da đen thấp hơn, theo Tổ chức u tủy quốc tế (IMF). Điều này có thể là do sự chênh lệch trong việc tiếp cận các phương pháp điều trị như cấy ghép tế bào gốc, một phương pháp điều trị đang trở nên phổ biến hơn ở Hoa Kỳ nói chung nhưng tỷ lệ không giống nhau giữa những người Mỹ da đen.

Người Mỹ da đen cũng không có đại diện trong các thử nghiệm lâm sàng cho các phương pháp điều trị mới và có tiềm năng hứa hẹn cho bệnh đa u tủy. Người Mỹ da đen chỉ chiếm 6% số bệnh nhân đăng ký vào các thử nghiệm lâm sàng để điều trị thử nghiệm. Điều này có thể là do tính khả dụng của thử nghiệm lâm sàng theo địa điểm, chi phí hoặc phân biệt chủng tộc cố hữu được tích hợp trong hệ thống, chẳng hạn như bệnh nhân không được thông báo về thử nghiệm lâm sàng mà họ đủ điều kiện tham gia vì bác sĩ cho rằng họ không quan tâm. IMF cung cấp các nguồn lực, bao gồm các nhóm hỗ trợ bệnh nhân, có thể giúp bệnh nhân Da đen tiếp cận thông tin về các phương pháp điều trị, bao gồm các thử nghiệm lâm sàng, cũng như các hỗ trợ khác.

Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh đa u tủy, một số nguồn thông tin hữu ích có thể giúp bạn hiểu và đối phó với tình trạng của mình. Nhấp vào liên kết bên dưới để biết thêm thông tin về các tổ chức, blog và trang web cung cấp nhiều thông tin cũng như hỗ trợ y tế, tình cảm và tài chính cho những người mắc bệnh đa u tủy.

Đau nửa đầu là một bệnh thần kinh được đặc trưng bởi các đợt lặp đi lặp lại của các triệu chứng, được gọi là các cuộc tấn công, thường bao gồm đau đầu, thường kèm theo buồn nôn; nôn mửa; nhạy cảm với ánh sáng, xúc giác, khứu giác hoặc âm thanh; chóng mặt; rối loạn thị giác; và ngứa ran hoặc tê ở mặt, bàn tay hoặc bàn chân.

Nội dung bài giảng hôm nay Giáo trình tiếng Trung thương mại Tâp 1 hợp đồng buôn bán kinh doanh chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Các bạn nhớ lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học online vui vẻ và hiệu quả nhất nhé.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0