Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu cùng Thầy Vũ

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21 các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ở bên dưới, để củng cố kiến thức cũng như tích lũy cho mình những tài liệu bổ ích. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Trọn bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK online

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 20

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Chuyên đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Tập hợp những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 21 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 把香蕉皮扔到垃圾桶里去,以后别随便扔东西。 bǎ xiāng jiāo pí rēng dào lā jī tǒng lǐ qù ,yǐ hòu bié suí biàn rēng dōng xī 。 Bỏ vỏ chuối vào thùng rác. Đừng ném bất cứ thứ gì một cách ngẫu nhiên trong tương lai.
2 知道了,奶奶。 zhī dào le ,nǎi nǎi 。 Tôi hiểu rồi, bà.
3 数学作业写完了吗? shù xué zuò yè xiě wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập toán của bạn chưa?
4 没呢,我先出去玩儿一会儿,您在家休息吧。 méi ne ,wǒ xiān chū qù wánr yī huì ér ,nín zài jiā xiū xī ba 。 Không, tôi sẽ ra ngoài và nghỉ ngơi.
5 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
6 您能给我们介绍一些您的成功经验吗? nín néng gěi wǒ men jiè shào yī xiē nín de chéng gōng jīng yàn ma ? Bạn có thể cho chúng tôi biết điều gì đó về kinh nghiệm thành công của bạn?
7 我觉得要重视平时的积累,要多向周围的人学习。 wǒ jiào dé yào zhòng shì píng shí de jī lèi ,yào duō xiàng zhōu wéi de rén xué xí 。 Tôi nghĩ chúng ta nên chú ý tích lũy lúc bình thường và học hỏi từ những người xung quanh.
8 那您觉得您最大的优点是什么呢? nà nín jiào dé nín zuì dà de yōu diǎn shì shénme  ne ? Bạn nghĩ lợi thế lớn nhất là gì?
9 是诚实。 shì chéng shí 。 Đó là sự trung thực.
10 女的觉得自己怎么样? nǚ de jiào dé zì jǐ zěn me yàng ? Phụ nữ cảm thấy thế nào về bản thân?
11 小王,你也来商场购物啊? xiǎo wáng ,nǐ yě lái shāng chǎng gòu wù ā ? Xiao Wang, bạn đang mua sắm trong trung tâm mua sắm?
12 我要买个行李箱。您要买什么? wǒ yào mǎi gè háng lǐ xiāng 。nín yào mǎi shénme  ? Tôi muốn mua một chiếc vali. Bạn muốn mua gì?
13 今天休息,所以过来逛逛。你买行李箱要去哪儿? jīn tiān xiū xī ,suǒ yǐ guò lái guàng guàng 。nǐ mǎi háng lǐ xiāng yào qù nǎr? Hôm nay tôi nghỉ nên tôi đến đây để xem. Bạn định mua vali ở đâu?
14 我周末要去外地演出。 wǒ zhōu mò yào qù wài dì yǎn chū 。 Tôi sẽ đi ra khỏi thị trấn vào cuối tuần.
15 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
16 你那儿最近有什么好消息没? nǐ nàr zuì jìn yǒu shénme  hǎo xiāo xī méi ? Bạn có tin vui nào gần đây không?
17 好消息和坏消息各有一个,你先听哪个? hǎo xiāo xī hé huài xiāo xī gè yǒu yī gè ,nǐ xiān tīng nǎ gè ? Có một tin tốt và một tin xấu. Bạn nghe cái nào đầu tiên?
18 那你先说坏消息是什么? nà nǐ xiān shuō huài xiāo xī shì shénme  ? Vậy tin xấu đầu tiên là gì?
19 以前那家奶牛场不向我们提供牛奶了。好消息是我们又联系上了另一家奶牛场。 yǐ qián nà jiā nǎi niú chǎng bú xiàng wǒ men tí gòng niú nǎi le 。hǎo xiāo xī shì wǒ men yòu lián xì shàng le lìng yī jiā nǎi niú chǎng 。 Trang trại bò sữa không cung cấp sữa cho chúng tôi trước đây. Điều đáng mừng là chúng tôi đã liên hệ với một trang trại bò sữa khác.
20 以前的奶牛场怎么了? yǐ qián de nǎi niú chǎng zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với trang trại bò sữa cũ?
21 去年夏天我去国外旅游,没想到买回来的礼物竟然都是中国制造。 qù nián xià tiān wǒ qù guó wài lǚ yóu ,méi xiǎng dào mǎi huí lái de lǐ wù jìng rán dōu shì zhōng guó zhì zào 。 Mùa hè năm ngoái, tôi đi du lịch nước ngoài. Tôi không ngờ rằng tất cả những món quà tôi mua đều được sản xuất tại Trung Quốc.
22 这很正常,中国现在是世界制造大国。 zhè hěn zhèng cháng ,zhōng guó xiàn zài shì shì jiè zhì zào dà guó 。 Điều này là bình thường. Trung Quốc hiện là một quốc gia sản xuất lớn trên thế giới.
23 是,随着质量的进一步提高,相信会有更多的中国制造。 shì ,suí zhe zhì liàng de jìn yī bù tí gāo ,xiàng xìn huì yǒu gèng duō de zhōng guó zhì zào 。 Vâng, với việc nâng cao chất lượng hơn nữa, tôi tin rằng sẽ có nhiều sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.
24 当然,我们还需要继续提高质量,提高竞争力。 dāng rán ,wǒ men hái xū yào jì xù tí gāo zhì liàng ,tí gāo jìng zhēng lì 。 Tất nhiên, chúng ta vẫn cần tiếp tục nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
25 他们在谈什么? tā men zài tán shénme  ? Bọn họ đang nói gì thế?
26 听说你从小就开始写日记了? tīng shuō nǐ cóng xiǎo jiù kāi shǐ xiě rì jì le ? Tôi nghe nói bạn bắt đầu viết nhật ký từ khi bạn còn là một đứa trẻ?
27 是,开始是老师要求写,写每天发生的有意思的事,慢慢就成习惯了。 shì ,kāi shǐ shì lǎo shī yào qiú xiě ,xiě měi tiān fā shēng de yǒu yì sī de shì ,màn màn jiù chéng xí guàn le 。 Vâng, lúc đầu cô giáo yêu cầu viết, viết về những điều thú vị diễn ra hàng ngày, lâu dần thành thói quen.
28 你觉得写日记有什么好处? nǐ jiào dé xiě rì jì yǒu shénme  hǎo chù ? Bạn nghĩ gì về lợi ích của việc ghi nhật ký?
29 可以给我留下一些美好的回忆。 kě yǐ gěi wǒ liú xià yī xiē měi hǎo de huí yì 。 Có thể để lại cho tôi một số kỷ niệm đẹp.
30 刚开始是谁要求她写日记的? gāng kāi shǐ shì shuí yào qiú tā xiě rì jì de ? Ai đã yêu cầu cô ấy viết nhật ký lúc đầu?
31 动作快一点儿,快来不及了。 dòng zuò kuài yī diǎn ér ,kuài lái bú jí le 。 Di chuyển nhanh hơn. Đã quá muộn.
32 什么来不及了,你拉我去哪里? shénme  lái bú jí le ,nǐ lā wǒ qù nǎ lǐ ? Có gì quá muộn? Bạn đang kéo tôi đi đâu?
33 出发时间改下午两点了,现在就集合。 chū fā shí jiān gǎi xià wǔ liǎng diǎn le ,xiàn zài jiù jí hé 。 Giờ khởi hành đã được đổi thành hai giờ chiều. Chúng tôi sẽ lắp ráp ngay bây giờ.
34 怎么没通知我们啊? zěn me méi tōng zhī wǒ men ā ? Tại sao bạn không thông báo cho chúng tôi?
35 女的为什么着急? nǚ de wéi shénme  zhe jí ? Tại sao phụ nữ lại vội vàng?
36 你们俩真的是姐妹呀? nǐ men liǎng zhēn de shì jiě mèi ya ? Hai người có thực sự là chị em?
37 对,不像吗? duì ,bú xiàng ma ? Phải không?
38 细看的话,鼻子和眼睛确实挺像的。 xì kàn de huà ,bí zǐ hé yǎn jīng què shí tǐng xiàng de 。 Nếu bạn nhìn kỹ, mũi và mắt thực sự giống nhau.
39 别人也都这么说,不过我妹性格比我活泼。 bié rén yě dōu zhè me shuō ,bú guò wǒ mèi xìng gé bǐ wǒ huó pō 。 Người khác nói vậy, nhưng chị tôi hoạt bát hơn tôi.
40 关于她妹妹,可以知道什么? guān yú tā mèi mèi ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về em gái của cô ấy?
41 周老师,没想到在这儿遇到您!您去哪儿? zhōu lǎo shī ,méi xiǎng dào zài zhèr yù dào nín !nín qù nǎr? Cô Chu, không ngờ lại gặp cô ở đây! Bạn đi đâu?
42 去北京参加一个教育工作会,你呢? qù běi jīng cān jiā yī gè jiāo yù gōng zuò huì ,nǐ ne ? Tới Bắc Kinh để tham dự cuộc họp về công tác giáo dục, còn bạn thì sao?
43 我也回北京,我弟弟要结婚。您是十点零五的飞机吗? wǒ yě huí běi jīng ,wǒ dì dì yào jié hūn 。nín shì shí diǎn líng wǔ de fēi jī ma ? Tôi cũng quay lại Bắc Kinh. Anh trai tôi sắp kết hôn. Bạn đang bay lúc 10:05?
44 对。我刚听广播里说,飞机要推迟半小时起飞。 duì 。wǒ gāng tīng guǎng bō lǐ shuō ,fēi jī yào tuī chí bàn xiǎo shí qǐ fēi 。 Đúng. Tôi vừa nghe đài báo rằng máy bay sẽ bị hoãn nửa giờ.
45 周老师去北京做什么? zhōu lǎo shī qù běi jīng zuò shénme  ? Bạn làm giáo viên ở Bắc Kinh làm gì?
46 你好,我想报名参加这个月的普通话水平考试。 nǐ hǎo ,wǒ xiǎng bào míng cān jiā zhè gè yuè de pǔ tōng huà shuǐ píng kǎo shì 。 Xin chào, tôi muốn đăng ký bài kiểm tra trình độ Putonghua trong tháng này.
47 对不起,报名工作今天上午刚结束。 duì bú qǐ ,bào míng gōng zuò jīn tiān shàng wǔ gāng jié shù 。 Xin lỗi, đăng ký vừa mới kết thúc sáng nay.
48 啊,那下一次考试是什么时候? ā ,nà xià yī cì kǎo shì shì shénme  shí hòu ? À, kỳ thi tiếp theo là khi nào?
49 八月十五号,报名时间您可以上我们的网站查一下。 bā yuè shí wǔ hào ,bào míng shí jiān nín kě yǐ shàng wǒ men de wǎng zhàn chá yī xià 。 Vào ngày 15 tháng 8, bạn có thể kiểm tra thời gian đăng ký trên trang web của chúng tôi.
50 下一次考试是几月? xià yī cì kǎo shì shì jǐ yuè ? Kỳ thi tiếp theo là tháng mấy?
51 我爸和我妈是大学同学,现在我又在他们那个学校里读博士。可以说,我和他们既是儿子和父母的关系,又是同学关系。我常和我爸爸开玩笑,叫他“老同学”。 wǒ bà hé wǒ mā shì dà xué tóng xué ,xiàn zài wǒ yòu zài tā men nà gè xué xiào lǐ dú bó shì 。kě yǐ shuō ,wǒ hé tā men jì shì ér zǐ hé fù mǔ de guān xì ,yòu shì tóng xué guān xì 。wǒ cháng hé wǒ bà bà kāi wán xiào ,jiào tā “lǎo tóng xué ”。 Cha tôi và mẹ tôi là bạn học đại học, và bây giờ tôi đang học tiến sĩ tại trường của họ. Có thể nói, mối quan hệ giữa tôi và họ không chỉ là con trai với cha mẹ, mà còn là mối quan hệ bạn học. Tôi thường nói đùa với bố và gọi ông là “bạn học cũ”.
52 说话人现在在学校做什么? shuō huà rén xiàn zài zài xué xiào zuò shénme  ? Người nói đang làm gì ở trường?
53 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
54 学习一种语言不是简单的事情,许多人在开始学的时候觉得很困难,于是就放弃了。但是只要坚持下来,从最基础的东西学起,慢慢就会发现自己的变化。这时候就会增加我们的信心,离学好这种语言也就越来越近了。 xué xí yī zhǒng yǔ yán bú shì jiǎn dān de shì qíng ,xǔ duō rén zài kāi shǐ xué de shí hòu jiào dé hěn kùn nán ,yú shì jiù fàng qì le 。dàn shì zhī yào jiān chí xià lái ,cóng zuì jī chǔ de dōng xī xué qǐ ,màn màn jiù huì fā xiàn zì jǐ de biàn huà 。zhè shí hòu jiù huì zēng jiā wǒ men de xìn xīn ,lí xué hǎo zhè zhǒng yǔ yán yě jiù yuè lái yuè jìn le 。 Học một ngôn ngữ không phải là dễ dàng. Nhiều người cảm thấy khó khăn khi mới bắt đầu học nó nên đã bỏ cuộc. Nhưng chỉ cần bạn kiên trì và học hỏi từ những điều cơ bản nhất, bạn sẽ dần tìm ra những thay đổi của chính mình. Lúc này, chúng ta sẽ tăng cường sự tự tin và tiến gần hơn đến việc học ngôn ngữ này.
55 很多人开始学习一种语言时会觉得怎么样? hěn duō rén kāi shǐ xué xí yī zhǒng yǔ yán shí huì jiào dé zěn me yàng ? Nhiều người cảm thấy thế nào khi bắt đầu học một ngôn ngữ?
56 怎样才能学好一种语言? zěn yàng cái néng xué hǎo yī zhǒng yǔ yán ? Làm thế nào để học tốt một ngôn ngữ?
57 真正的爱情可以使两个人相互理解、信任和尊重,使我们的生活变得更精彩。无论穷还是富,真正的爱情会让人觉得不孤单,仅仅一个笑脸、一句关心的话,就会让人感觉非常幸福。 zhēn zhèng de ài qíng kě yǐ shǐ liǎng gè rén xiàng hù lǐ jiě 、xìn rèn hé zūn zhòng ,shǐ wǒ men de shēng huó biàn dé gèng jīng cǎi 。wú lùn qióng hái shì fù ,zhēn zhèng de ài qíng huì ràng rén jiào dé bú gū dān ,jǐn jǐn yī gè xiào liǎn 、yī jù guān xīn de huà ,jiù huì ràng rén gǎn jiào fēi cháng xìng fú 。 Tình yêu đích thực có thể làm cho hai người hiểu, tin tưởng và tôn trọng nhau, và làm cho cuộc sống của chúng ta tuyệt vời hơn. Dù nghèo hay giàu, tình yêu thực sự sẽ khiến người ta không cảm thấy cô đơn, chỉ cần một nụ cười, một lời quan tâm, sẽ khiến người ta cảm thấy rất hạnh phúc.
58 爱情可以让生活变得怎么样? ài qíng kě yǐ ràng shēng huó biàn dé zěn me yàng ? Làm thế nào tình yêu có thể làm cho cuộc sống?
59 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
60 有人说时间就是金钱,我认为时间更像生命,钱花完了可以再赚,但是时间过去了就再也找不回来。时间不会为任何人、任何事停下脚步。每个人都不应该浪费时间,因为浪费时间也就是浪费生命。 yǒu rén shuō shí jiān jiù shì jīn qián ,wǒ rèn wéi shí jiān gèng xiàng shēng mìng ,qián huā wán le kě yǐ zài zuàn ,dàn shì shí jiān guò qù le jiù zài yě zhǎo bú huí lái 。shí jiān bú huì wéi rèn hé rén 、rèn hé shì tíng xià jiǎo bù 。měi gè rén dōu bú yīng gāi làng fèi shí jiān ,yīn wéi làng fèi shí jiān yě jiù shì làng fèi shēng mìng 。 Một số người nói rằng thời gian là tiền bạc. Tôi nghĩ thời gian giống cuộc sống hơn. Bạn có thể kiếm được tiền sau khi tiêu hết, nhưng bạn không thể tìm lại được khi thời gian trôi qua. Thời gian sẽ không dừng lại cho bất cứ ai hay bất cứ điều gì. Mọi người không nên lãng phí thời gian, bởi vì lãng phí thời gian là lãng phí cuộc đời.
61 说话人认为时间更像什么? shuō huà rén rèn wéi shí jiān gèng xiàng shénme  ? Người nói cho rằng thời gian giống như thế nào?
62 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
63 我不同意提高门票价格。门票价格提高后,门票收入好像会增加,可是来这儿的游客却有可能因此而减少,实际上总的收入在减少。所以我觉得应该降低门票价格,以吸引更多的人来这儿。 wǒ bú tóng yì tí gāo mén piào jià gé 。mén piào jià gé tí gāo hòu ,mén piào shōu rù hǎo xiàng huì zēng jiā ,kě shì lái zhèr de yóu kè què yǒu kě néng yīn cǐ ér jiǎn shǎo ,shí jì shàng zǒng de shōu rù zài jiǎn shǎo 。suǒ yǐ wǒ jiào dé yīng gāi jiàng dī mén piào jià gé ,yǐ xī yǐn gèng duō de rén lái zhèr 。 Tôi không đồng ý tăng giá vé. Với việc tăng giá vé, có vẻ như thu nhập từ tiền vé sẽ tăng lên. Tuy nhiên, lượng khách đến đây có thể giảm. Trên thực tế, tổng thu nhập ngày càng giảm. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên hạ giá vé xuống để thu hút nhiều người đến đây.
64 说话人对提高门票价格是什么态度? shuō huà rén duì tí gāo mén piào jià gé shì shénme  tài dù ? Người nói có thái độ như thế nào trước việc tăng giá vé?
65 说话人最可能在哪儿工作? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎrgōng zuò ? Người nói có khả năng làm việc ở đâu nhất?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

2 / 0

Trả lời 0