Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 là bài giảng hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung trực tiếp trên đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới để tích lũy kiến thức cần thiết cho mình nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Chi tiết những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 23

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Trọn bộ tài liệu luyện thi HSK online 

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Bài giảng về chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 24 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 把香蕉皮扔到垃圾桶里去,以后别随便扔东西。 bǎ xiāng jiāo pí rēng dào lā jī tǒng lǐ qù ,yǐ hòu bié suí biàn rēng dōng xī 。 Bỏ vỏ chuối vào thùng rác. Đừng ném bất cứ thứ gì một cách ngẫu nhiên trong tương lai.
2 知道了,奶奶。 zhī dào le ,nǎi nǎi 。 Tôi hiểu rồi, bà.
3 数学作业写完了吗? shù xué zuò yè xiě wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập toán của bạn chưa?
4 没呢,我先出去玩儿一会儿,您在家休息吧。 méi ne ,wǒ xiān chū qù wánr yī huì ér ,nín zài jiā xiū xī ba 。 Không, tôi sẽ ra ngoài và nghỉ ngơi.
5 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
6 我约了几个同学星期六上午去打网球,你也去? wǒ yuē le jǐ gè tóng xué xīng qī liù shàng wǔ qù dǎ wǎng qiú ,nǐ yě qù ? Tôi đã hẹn với một số bạn cùng lớp của tôi để chơi tennis vào sáng thứ bảy. Bạn có muốn đi không?
7 可是我不会打网球。 kě shì wǒ bú huì dǎ wǎng qiú 。 Nhưng tôi không thể chơi quần vợt.
8 那你会打羽毛球吗? nà nǐ huì dǎ yǔ máo qiú ma ? Bạn có thể chơi cầu lông?
9 网球跟羽毛球差不多,很好学,到时候我教你。 wǎng qiú gēn yǔ máo qiú chà bú duō ,hěn hǎo xué ,dào shí hòu wǒ jiāo nǐ 。 Tennis tương tự như cầu lông. Rất dễ học. Tôi sẽ dạy bạn.
10 男的星期六要做什么? nán de xīng qī liù yào zuò shénme ? Đàn ông làm gì vào thứ Bảy?
11 昨天看的房子怎么样? zuó tiān kàn de fáng zǐ zěn me yàng ? Còn về ngôi nhà bạn đã thấy hôm qua thì sao?
12 还可以,交通比较方便,离咱公司不远。 hái kě yǐ ,jiāo tōng bǐ jiào fāng biàn ,lí zán gōng sī bú yuǎn 。 Được rồi. Giao thông thuận tiện. Nó không xa công ty của chúng tôi.
13 那就快点儿租下来啊。 nà jiù kuài diǎn ér zū xià lái ā 。 Sau đó cho thuê nhanh chóng.
14 其他都好,关键是房租太高。 qí tā dōu hǎo ,guān jiàn shì fáng zū tài gāo 。 Mọi thứ khác đều tốt. Mấu chốt là giá thuê quá cao.
15 男的认为房子怎么样? nán de rèn wéi fáng zǐ zěn me yàng ? Đàn ông nghĩ gì về ngôi nhà?
16 你不是刚刚买了新车吗?怎么今天又坐地铁? nǐ bú shì gāng gāng mǎi le xīn chē ma ?zěn me jīn tiān yòu zuò dì tiě ? Không phải bạn vừa mua một chiếc xe hơi mới? Tại sao bạn lại đi tàu điện ngầm hôm nay?
17 我的车送去修了,昨天被撞了一下。 wǒ de chē sòng qù xiū le ,zuó tiān bèi zhuàng le yī xià 。 Xe tôi gửi đi sửa hôm qua bị va quệt.
18 啊,严重吗?怎么这么不小心。 ā ,yán zhòng ma ?zěn me zhè me bú xiǎo xīn 。 Ah, nó có nghiêm trọng không? Sao em bất cẩn vậy.
19 没关系,我当时开得很慢,是那个司机的问题。 méi guān xì ,wǒ dāng shí kāi dé hěn màn ,shì nà gè sī jī de wèn tí 。 Nó không quan trọng. Tôi đã lái xe rất chậm. Đó là vấn đề của người lái xe.
20 女的今天为什么坐地铁? nǚ de jīn tiān wéi shénme zuò dì tiě ? Tại sao phụ nữ đi tàu điện ngầm ngày nay?
21 去年夏天我去国外旅游,没想到买回来的礼物竟然都是中国制造。 qù nián xià tiān wǒ qù guó wài lǚ yóu ,méi xiǎng dào mǎi huí lái de lǐ wù jìng rán dōu shì zhōng guó zhì zào 。 Mùa hè năm ngoái, tôi đi du lịch nước ngoài. Tôi không ngờ rằng tất cả những món quà tôi mua đều được sản xuất tại Trung Quốc.
22 这很正常,中国现在是世界制造大国。 zhè hěn zhèng cháng ,zhōng guó xiàn zài shì shì jiè zhì zào dà guó 。 Điều này là bình thường. Trung Quốc hiện là một quốc gia sản xuất lớn trên thế giới.
23 是,随着质量的进一步提高,相信会有更多的中国制造。 shì ,suí zhe zhì liàng de jìn yī bù tí gāo ,xiàng xìn huì yǒu gèng duō de zhōng guó zhì zào 。 Vâng, với việc nâng cao chất lượng hơn nữa, tôi tin rằng sẽ có nhiều sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc.
24 当然,我们还需要继续提高质量,提高竞争力。 dāng rán ,wǒ men hái xū yào jì xù tí gāo zhì liàng ,tí gāo jìng zhēng lì 。 Tất nhiên, chúng ta vẫn cần tiếp tục nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.
25 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
26 听说你从小就开始写日记了? tīng shuō nǐ cóng xiǎo jiù kāi shǐ xiě rì jì le ? Tôi nghe nói bạn bắt đầu viết nhật ký từ khi bạn còn là một đứa trẻ?
27 是,开始是老师要求写,写每天发生的有意思的事,慢慢就成习惯了。 shì ,kāi shǐ shì lǎo shī yào qiú xiě ,xiě měi tiān fā shēng de yǒu yì sī de shì ,màn màn jiù chéng xí guàn le 。 Vâng, lúc đầu cô giáo yêu cầu viết, viết về những điều thú vị diễn ra hàng ngày, lâu dần thành thói quen.
28 你觉得写日记有什么好处? nǐ jiào dé xiě rì jì yǒu shénme hǎo chù ? Bạn nghĩ gì về lợi ích của việc ghi nhật ký?
29 可以给我留下一些美好的回忆。 kě yǐ gěi wǒ liú xià yī xiē měi hǎo de huí yì 。 Có thể để lại cho tôi một số kỷ niệm đẹp.
30 刚开始是谁要求她写日记的? gāng kāi shǐ shì shuí yào qiú tā xiě rì jì de ? Ai đã yêu cầu cô ấy viết nhật ký lúc đầu?
31 动作快一点儿,快来不及了。 dòng zuò kuài yī diǎn ér ,kuài lái bú jí le 。 Di chuyển nhanh hơn. Đã quá muộn.
32 什么来不及了,你拉我去哪里? shénme lái bú jí le ,nǐ lā wǒ qù nǎ lǐ ? Có gì quá muộn? Bạn đang kéo tôi đi đâu?
33 出发时间改下午两点了,现在就集合。 chū fā shí jiān gǎi xià wǔ liǎng diǎn le ,xiàn zài jiù jí hé 。 Giờ khởi hành đã được đổi thành hai giờ chiều. Chúng tôi sẽ lắp ráp ngay bây giờ.
34 怎么没通知我们啊? zěn me méi tōng zhī wǒ men ā ? Tại sao bạn không thông báo cho chúng tôi?
35 女的为什么着急? nǚ de wéi shénme zhe jí ? Tại sao phụ nữ lại vội vàng?
36 姐,我发你的电子邮件收到了没? jiě ,wǒ fā nǐ de diàn zǐ yóu jiàn shōu dào le méi ? Chị ơi, em đã gửi mail cho chị chưa?
37 什么时候发的? shénme shí hòu fā de ? Khi nào nó ra mắt?
38 都一周了,我想去做生意,想听听你的意见。 dōu yī zhōu le ,wǒ xiǎng qù zuò shēng yì ,xiǎng tīng tīng nǐ de yì jiàn 。 Đã một tuần. Tôi muốn đi công tác và có ý kiến ​​của bạn.
39 没收到,你再发一遍吧。 méi shōu dào ,nǐ zài fā yī biàn ba 。 Tôi không nhận được nó. Vui lòng gửi lại.
40 男的打算做什么? nán de dǎ suàn zuò shénme ? Người đàn ông sẽ làm gì?
41 今天踢得怎么样?进了几个球? jīn tiān tī dé zěn me yàng ?jìn le jǐ gè qiú ? Hôm nay bạn chơi như thế nào? Bạn đã ghi được bao nhiêu bàn?
42 我们三比一赢了。 wǒ men sān bǐ yī yíng le 。 Chúng tôi đã thắng 3-1.
43 我问你进了几个。 wǒ wèn nǐ jìn le jǐ gè 。 Tôi hỏi bạn có bao nhiêu.
44 我,我没进。我的球鞋不太好,穿着难受。 wǒ ,wǒ méi jìn 。wǒ de qiú xié bú tài hǎo ,chuān zhe nán shòu 。 Tôi, tôi không đi vào. Giày của tôi không tốt lắm. Chúng khó mặc.
45 我明白了,你快去洗澡吧。 wǒ míng bái le ,nǐ kuài qù xǐ zǎo ba 。 Tôi hiểu rồi. Anh đi tắm đi.
46 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
47 你先去床上躺一会儿吧,等饭好了我叫你。 nǐ xiān qù chuáng shàng tǎng yī huì ér ba ,děng fàn hǎo le wǒ jiào nǐ 。 Bạn lên giường và nằm một lúc. Tôi sẽ gọi cho bạn khi bữa ăn đã sẵn sàng.
48 我没事,还是我来做吧。 wǒ méi shì ,hái shì wǒ lái zuò ba 。 Tôi ổn. Tôi sẽ làm nó.
49 你不舒服,今天我来做,马上就好。 nǐ bú shū fú ,jīn tiān wǒ lái zuò ,mǎ shàng jiù hǎo 。 Bạn không được khỏe. Tôi sẽ làm điều đó hôm nay. Nó sẽ sớm sẵn sàng.
50 那你简单做一点儿就可以。 nà nǐ jiǎn dān zuò yī diǎn ér jiù kě yǐ 。 Sau đó, bạn có thể làm điều đó một cách đơn giản.
51 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
52 一天,小张和女朋友一起去爬山。他们爬了三个小时,女朋友累坏了。这时小张指着山下说:“快看哪,我们脚下的风景多美啊!”女朋友回答:“既然下面的风景好,我们为什么要花三个小时爬到上面来呢?” yī tiān ,xiǎo zhāng hé nǚ péng yǒu yī qǐ qù pá shān 。tā men pá le sān gè xiǎo shí ,nǚ péng yǒu lèi huài le 。zhè shí xiǎo zhāng zhǐ zhe shān xià shuō :“kuài kàn nǎ ,wǒ men jiǎo xià de fēng jǐng duō měi ā !”nǚ péng yǒu huí dá :“jì rán xià miàn de fēng jǐng hǎo ,wǒ men wéi shénme yào huā sān gè xiǎo shí pá dào shàng miàn lái ne ?” Một ngày nọ, Xiao Zhang và bạn gái đi leo núi cùng nhau. Sau khi leo núi trong ba giờ, bạn gái của họ đã kiệt sức. Lúc này, Tiểu Trương chỉ vào chân núi nói: “Nhìn xem, phong cảnh dưới chân chúng ta mới đẹp làm sao!” “Tại sao chúng ta phải mất ba giờ để leo lên đó, vì phong cảnh bên dưới rất tốt?” bạn gái trả lời
53 山下的风景怎么样? shān xià de fēng jǐng zěn me yàng ? Còn cảnh vật dưới chân núi thì sao?
54 关于小张的女朋友,可以知道什么? guān yú xiǎo zhāng de nǚ péng yǒu ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về bạn gái của Xiao Zhang?
55 学习一种语言不是简单的事情,许多人在开始学的时候觉得很困难,于是就放弃了。但是只要坚持下来,从最基础的东西学起,慢慢就会发现自己的变化。这时候就会增加我们的信心,离学好这种语言也就越来越近了。 xué xí yī zhǒng yǔ yán bú shì jiǎn dān de shì qíng ,xǔ duō rén zài kāi shǐ xué de shí hòu jiào dé hěn kùn nán ,yú shì jiù fàng qì le 。dàn shì zhī yào jiān chí xià lái ,cóng zuì jī chǔ de dōng xī xué qǐ ,màn màn jiù huì fā xiàn zì jǐ de biàn huà 。zhè shí hòu jiù huì zēng jiā wǒ men de xìn xīn ,lí xué hǎo zhè zhǒng yǔ yán yě jiù yuè lái yuè jìn le 。 Học một ngôn ngữ không phải là dễ dàng. Nhiều người cảm thấy khó khăn khi mới bắt đầu học nó nên đã bỏ cuộc. Nhưng chỉ cần bạn kiên trì và học hỏi từ những điều cơ bản nhất, bạn sẽ dần tìm ra những thay đổi của chính mình. Lúc này, chúng ta sẽ tăng cường sự tự tin và tiến gần hơn đến việc học ngôn ngữ này.
56 很多人开始学习一种语言时会觉得怎么样? hěn duō rén kāi shǐ xué xí yī zhǒng yǔ yán shí huì jiào dé zěn me yàng ? Nhiều người cảm thấy thế nào khi bắt đầu học một ngôn ngữ?
57 怎样才能学好一种语言? zěn yàng cái néng xué hǎo yī zhǒng yǔ yán ? Làm thế nào để học tốt một ngôn ngữ?
58 很多人一回家就把门一关,从不主动和邻居聊天儿,住了几年还不知道邻居姓什么,在城市里这样的情况尤其严重。实际上,邻居应该成为住在旁边的好朋友,大家有事多联系、多商量,这样生活会更好。 hěn duō rén yī huí jiā jiù bǎ mén yī guān ,cóng bú zhǔ dòng hé lín jū liáo tiān ér ,zhù le jǐ nián hái bú zhī dào lín jū xìng shénme ,zài chéng shì lǐ zhè yàng de qíng kuàng yóu qí yán zhòng 。shí jì shàng ,lín jū yīng gāi chéng wéi zhù zài páng biān de hǎo péng yǒu ,dà jiā yǒu shì duō lián xì 、duō shāng liàng ,zhè yàng shēng huó huì gèng hǎo 。 Nhiều người đóng cửa ngay khi về đến nhà, không bao giờ chủ động trò chuyện với hàng xóm, và họ vẫn không biết họ của họ sau vài năm chung sống. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng ở các thành phố. Trên thực tế, những người hàng xóm nên là những người bạn tốt sống bên cạnh họ. Chúng ta nên liên hệ và trao đổi thêm về vấn đề gì đó, để cuộc sống tốt đẹp hơn.
59 城市中很多邻居之间怎么样? chéng shì zhōng hěn duō lín jū zhī jiān zěn me yàng ? Làm thế nào về nhiều hàng xóm trong thành phố?
60 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
61 万事开头难,每个成功者都要有一个勇敢的开始,才能找到自己的路。虽然能力、经验、积极等对我们取得成功有很大影响,但是,如果没有这个勇敢的开始,就没有最后的成功。 wàn shì kāi tóu nán ,měi gè chéng gōng zhě dōu yào yǒu yī gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,cái néng zhǎo dào zì jǐ de lù 。suī rán néng lì 、jīng yàn 、jī jí děng duì wǒ men qǔ dé chéng gōng yǒu hěn dà yǐng xiǎng ,dàn shì ,rú guǒ méi yǒu zhè gè yǒng gǎn de kāi shǐ ,jiù méi yǒu zuì hòu de chéng gōng 。 Mọi thứ đều khó khăn khi bắt đầu, mỗi người thành công phải có một khởi đầu dũng cảm, để tìm ra con đường cho riêng mình. Mặc dù khả năng, kinh nghiệm và sự tích cực có ảnh hưởng lớn đến thành công của chúng ta, nhưng sẽ không có thành công cuối cùng nếu không có sự khởi đầu dũng cảm này.
62 对成功来说,什么最重要? duì chéng gōng lái shuō ,shénme zuì zhòng yào ? Điều gì là quan trọng nhất để thành công?
63 关于成功者,可以知道什么? guān yú chéng gōng zhě ,kě yǐ zhī dào shénme ? Chúng ta có thể biết gì về những người chiến thắng?
64 我不同意提高门票价格。门票价格提高后,门票收入好像会增加,可是来这儿的游客却有可能因此而减少,实际上总的收入在减少。所以我觉得应该降低门票价格,以吸引更多的人来这儿。 wǒ bú tóng yì tí gāo mén piào jià gé 。mén piào jià gé tí gāo hòu ,mén piào shōu rù hǎo xiàng huì zēng jiā ,kě shì lái zhèr de yóu kè què yǒu kě néng yīn cǐ ér jiǎn shǎo ,shí jì shàng zǒng de shōu rù zài jiǎn shǎo 。suǒ yǐ wǒ jiào dé yīng gāi jiàng dī mén piào jià gé ,yǐ xī yǐn gèng duō de rén lái zhèr 。 Tôi không đồng ý tăng giá vé. Với việc tăng giá vé, có vẻ như thu nhập từ tiền vé sẽ tăng lên. Tuy nhiên, lượng khách đến đây có thể giảm. Trên thực tế, tổng thu nhập ngày càng giảm. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên hạ giá vé xuống để thu hút nhiều người đến đây.
65 说话人对提高门票价格是什么态度? shuō huà rén duì tí gāo mén piào jià gé shì shénme tài dù ? Người nói có thái độ như thế nào trước việc tăng giá vé?
66 说话人最可能在哪儿工作? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎrgōng zuò ? Người nói có khả năng làm việc ở đâu nhất?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

2 / 0

Trả lời 0