Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 là bài giảng hướng dẫn cụ thể luyện dịch tiếng Trung HSK trong bộ đề thi HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 32

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Trọn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK miễn phí

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 那部电影你没看?太可惜了。 nà bù diàn yǐng nǐ méi kàn ?tài kě xī le 。 Bạn đã không xem bộ phim đó? Thật đáng tiếc.
2 很多人都说不错,但一直忙着没时间去看。 hěn duō rén dōu shuō bú cuò ,dàn yī zhí máng zhe méi shí jiān qù kàn 。 Nhiều người nói hay nhưng bận quá nên không thấy.
3 很值得一看,我都想再看一遍。 hěn zhí dé yī kàn ,wǒ dōu xiǎng zài kàn yī biàn 。 Nó đáng xem. Tôi muốn nhìn thấy nó một lần nữa.
4 再有什么好电影,你叫上我,咱们一起去。 zài yǒu shénme hǎo diàn yǐng ,nǐ jiào shàng wǒ ,zán men yī qǐ qù 。 Nếu bạn muốn đi xem phim, tôi có thể làm gì cho bạn.
5 女的觉得那个电影怎么样? nǚ de juéde nà gè diàn yǐng zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về bộ phim đó?
6 你既然不愿意打球,为什么还要打? nǐ jì rán bú yuàn yì dǎ qiú ,wéi shénme hái yào dǎ ? Tại sao bạn muốn chơi vì bạn không muốn chơi?
7 我是不得不打啊,因为我又胖了好几斤。 wǒ shì bú dé bú dǎ ā ,yīn wéi wǒ yòu pàng le hǎo jǐ jīn 。 Tôi phải chiến đấu vì tôi đã lên rất nhiều cân.
8 你这样偶尔打一打有效果吗? nǐ zhè yàng ǒu ěr dǎ yī dǎ yǒu xiào guǒ ma ? Lâu lâu chơi như thế này có hiệu quả không?
9 不管怎么说,打总比不打好啊。 bú guǎn zěn me shuō ,dǎ zǒng bǐ bú dǎ hǎo ā 。 Dù sao thì chơi còn hơn không.
10 他们最可能在做什么? tā men zuì kě néng zài zuò shénme ? Họ có nhiều khả năng đang làm gì nhất?
11 你知道吗?小黄住院了。 nǐ zhī dào ma ?xiǎo huáng zhù yuàn le 。 Bạn biết gì? Xiao Huang đang ở bệnh viện.
12 什么时候的事啊?什么病?严重吗? shénme shí hòu de shì ā ?shénme bìng ?yán zhòng ma ? Chuyện đó xảy ra khi nào? Chuyện gì vậy? Nghiêm trọng?
13 昨天上午,详细情况我也不太清楚。 zuó tiān shàng wǔ ,xiáng xì qíng kuàng wǒ yě bú tài qīng chǔ 。 Sáng qua, tôi không biết chi tiết.
14 那周末我们去看看他。 nà zhōu mò wǒ men qù kàn kàn tā 。 Chúng tôi đã đến gặp anh ấy vào cuối tuần đó.
15 小黄怎么了? xiǎo huáng zěn me le ? Xiao Huang bị sao vậy?
16 我们俩结婚吧。 wǒ men liǎng jié hūn ba 。 Kết hôn nhé.
17 结婚?开什么玩笑?我们才认识两个月。 jié hūn ?kāi shénme wán xiào ?wǒ men cái rèn shí liǎng gè yuè 。 Kết hôn? Bạn đang giỡn đấy à? Chúng tôi mới quen nhau được hai tháng.
18 两个月的时间不短了,我是认真的。 liǎng gè yuè de shí jiān bú duǎn le ,wǒ shì rèn zhēn de 。 Hai tháng không phải là ngắn. Tôi nghiêm túc đấy.
19 这太突然了,我得再仔细考虑考虑。 zhè tài tū rán le ,wǒ dé zài zǎi xì kǎo lǜ kǎo lǜ 。 Nó quá đột ngột nên tôi phải suy nghĩ lại.
20 女的为什么不同意结婚? nǚ de wéi shénme bú tóng yì jié hūn ? Tại sao phụ nữ không đồng ý kết hôn?
21 第一次参加正式的比赛,紧张吗? dì yī cì cān jiā zhèng shì de bǐ sài ,jǐn zhāng ma ? Lần đầu tiên tham gia một cuộc thi chính thức, có hồi hộp không?
22 有点儿紧张。 yǒu diǎn ér jǐn zhāng 。 Một chút hồi hộp.
23 有压力吗? yǒu yā lì ma ? Có áp lực không?
24 也有一点儿。不过,输赢不是最重要的,主要是为了积累经验。 yě yǒu yī diǎn ér 。bú guò ,shū yíng bú shì zuì zhòng yào de ,zhǔ yào shì wéi le jī lèi jīng yàn 。 Một chút. Tuy nhiên, thắng thua không phải là điều quan trọng nhất. Nó chủ yếu là để tích lũy kinh nghiệm.
25 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
26 奶奶,您去哪儿了?我没钥匙,进不了家。 nǎi nǎi ,nín qù nǎr le ?wǒ méi yào shí ,jìn bú le jiā 。 Bà đã ở đâu vậy bà? Tôi không thể vào mà không có chìa khóa.
27 我在家啊。 wǒ zài jiā ā 。 Tôi đang ở nhà.
28 那您快开门吧。 nà nín kuài kāi mén ba 。 Sau đó mở cửa nhanh chóng.
29 好,电视的声音太大了,没听见你敲门。 hǎo ,diàn shì de shēng yīn tài dà le ,méi tīng jiàn nǐ qiāo mén 。 Được rồi, TV quá to nên không nghe thấy tiếng bạn gõ cửa.
30 根据对话,下列哪个正确? gēn jù duì huà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Theo lời đối thoại, câu nào đúng?
31 来这儿一个多星期了,还适应吗? lái zhèr yī gè duō xīng qī le ,hái shì yīng ma ? Tôi đã ở đây hơn một tuần. Bạn vẫn quen với nó?
32 还行,就是比较干燥,每天多喝些水就好了。 hái háng ,jiù shì bǐ jiào gàn zào ,měi tiān duō hē xiē shuǐ jiù hǎo le 。 Được rồi. Nó khô. Chỉ cần uống nhiều nước hơn mỗi ngày.
33 那就好。以后有什么问题,就告诉我。 nà jiù hǎo 。yǐ hòu yǒu shénme wèn tí ,jiù gào sù wǒ 。 Tốt đấy. Hãy cho tôi biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào trong tương lai.
34 好的,麻烦您了。 hǎo de ,má fán nín le 。 Được rồi, làm ơn.
35 男的觉得这儿怎么样? nán de juéde zhèr zěn me yàng ? Những người đàn ông nghĩ gì về nơi này?
36 你来,帮我把沙发往那边抬一下。 nǐ lái ,bāng wǒ bǎ shā fā wǎng nà biān tái yī xià 。 Bạn có thể giúp tôi nâng chiếc ghế sofa lên đó.
37 放在这里不是挺好的吗? fàng zài zhè lǐ bú shì tǐng hǎo de ma ? Nó không phải là tốt đẹp để đặt nó ở đây?
38 沙发放这儿,太阳光直接照着,眼睛不舒服。 shā fā fàng zhèr ,tài yáng guāng zhí jiē zhào zhe ,yǎn jīng bú shū fú 。 Ghế sofa ở đây. Mặt trời chiếu thẳng vào. Mắt tôi khó chịu.
39 好吧,听你的。 hǎo ba ,tīng nǐ de 。 Vâng, hãy nghe bạn.
40 男的让女的做什么? nán de ràng nǚ de zuò shénme ? Đàn ông yêu cầu phụ nữ làm gì?
41 那份总结明天中午能写完吗? nà fèn zǒng jié míng tiān zhōng wǔ néng xiě wán ma ? Bản tóm tắt đó sẽ được hoàn thành vào trưa mai chứ?
42 您放心,保证写完。 nín fàng xīn ,bǎo zhèng xiě wán 。 Bạn có thể yên tâm rằng nó sẽ được hoàn thành.
43 好,你写完后发到我的信箱里,我先看看。 hǎo ,nǐ xiě wán hòu fā dào wǒ de xìn xiāng lǐ ,wǒ xiān kàn kàn 。 OK, hãy gửi nó vào hộp thư của tôi sau khi bạn hoàn thành. Tôi sẽ có một cái nhìn đầu tiên.
44 明白,没问题。 míng bái ,méi wèn tí 。 Vâng, không vấn đề gì.
45 男的在写什么材料? nán de zài xiě shénme cái liào ? Người đàn ông viết bằng chất liệu gì?
46 你这台笔记本电脑不是刚买没多长时间吗? nǐ zhè tái bǐ jì běn diàn nǎo bú shì gāng mǎi méi duō zhǎng shí jiān ma ? Bạn không mua máy tính xách tay này trong một thời gian dài?
47 是没多长时间,可是经常死机。 shì méi duō zhǎng shí jiān ,kě shì jīng cháng sǐ jī 。 Nó không mất nhiều thời gian, nhưng nó thường bị rơi.
48 那是应该去换一个,买了几个月了? nà shì yīng gāi qù huàn yī gè ,mǎi le jǐ gè yuè le ? Bạn đã mua được bao nhiêu tháng rồi?
49 寒假买的,才三个月。 hán jiǎ mǎi de ,cái sān gè yuè 。 Tôi đã mua nó trong kỳ nghỉ mùa đông. Nó chỉ có ba tháng.
50 他们在谈什么? tā men zài tán shénme ? Bọn họ đang nói gì thế?
51 我爸妈的性格很不一样。我妈很认真,不太懂得开玩笑。有时候我跟她开玩笑,她竟然以为我是认真的。这可能跟她的职业有关系,她是一家银行的经理。与我妈相比,我爸就好多了,他比较幽默,喜欢说笑话,喜欢聊天儿。在这一点上,朋友们都说我像我爸。另外,我们长得也像,都很胖。 wǒ bà mā de xìng gé hěn bú yī yàng 。wǒ mā hěn rèn zhēn ,bú tài dǒng dé kāi wán xiào 。yǒu shí hòu wǒ gēn tā kāi wán xiào ,tā jìng rán yǐ wéi wǒ shì rèn zhēn de 。zhè kě néng gēn tā de zhí yè yǒu guān xì ,tā shì yī jiā yín háng de jīng lǐ 。yǔ wǒ mā xiàng bǐ ,wǒ bà jiù hǎo duō le ,tā bǐ jiào yōu mò ,xǐ huān shuō xiào huà ,xǐ huān liáo tiān ér 。zài zhè yī diǎn shàng ,péng yǒu men dōu shuō wǒ xiàng wǒ bà 。lìng wài ,wǒ men zhǎng dé yě xiàng ,dōu hěn pàng 。 Bố mẹ tôi có tính cách rất khác nhau. Mẹ tôi rất nghiêm túc và không biết đùa. Đôi khi tôi nói đùa với cô ấy và cô ấy nghĩ rằng tôi nghiêm túc. Nó có thể liên quan đến sự nghiệp của cô ấy. Cô ấy là giám đốc của một ngân hàng. So với mẹ tôi, bố tôi tốt hơn nhiều. Anh ấy hài hước hơn và thích kể chuyện cười và tán gẫu. Tại thời điểm này, bạn bè nói tôi giống bố. Ngoài ra, chúng tôi trông giống nhau, và chúng tôi đều béo.
52 妈妈是做什么工作的? mā mā shì zuò shénme gōng zuò de ? Mẹ làm nghề gì?
53 关于爸爸,下列哪个正确? guān yú bà bà ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng về bố?
54 毕业后,我很顺利地找到了房子,是跟一个同学共同租的,我们一人住一个房间,洗手间和厨房是共用的。房租不算贵,一个月一千。只是交通不太方便,离上班的地方稍微远了点儿。 bì yè hòu ,wǒ hěn shùn lì dì zhǎo dào le fáng zǐ ,shì gēn yī gè tóng xué gòng tóng zū de ,wǒ men yī rén zhù yī gè fáng jiān ,xǐ shǒu jiān hé chú fáng shì gòng yòng de 。fáng zū bú suàn guì ,yī gè yuè yī qiān 。zhī shì jiāo tōng bú tài fāng biàn ,lí shàng bān de dì fāng shāo wēi yuǎn le diǎn ér 。 Ra trường, tôi thấy nhà rất suôn sẻ. Nó được chia sẻ bởi một người bạn cùng lớp. Chúng tôi ở chung phòng. Phòng tắm và nhà bếp được sử dụng chung. Giá thuê không đắt. Đó là một nghìn một tháng. Chỉ là giao thông không thuận tiện cho lắm. Nó hơi xa nơi tôi làm việc.
55 房租一个月多少钱? fáng zū yī gè yuè duō shǎo qián ? Giá thuê bao nhiêu một tháng?
56 关于那个房子,可以知道什么? guān yú nà gè fáng zǐ ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về ngôi nhà đó?
57 他是一位教师,非常有名。无论多么差的学生,到了他的班上,都会变得非常努力。他每次要求学生做什么,只要学生能完成百分之五十,他就表扬。然后,在这个基础上再稍微提高一点儿要求。这样,学生就能很容易找到信心。 tā shì yī wèi jiāo shī ,fēi cháng yǒu míng 。wú lùn duō me chà de xué shēng ,dào le tā de bān shàng ,dōu huì biàn dé fēi cháng nǔ lì 。tā měi cì yào qiú xué shēng zuò shénme ,zhī yào xué shēng néng wán chéng bǎi fèn zhī wǔ shí ,tā jiù biǎo yáng 。rán hòu ,zài zhè gè jī chǔ shàng zài shāo wēi tí gāo yī diǎn ér yào qiú 。zhè yàng ,xué shēng jiù néng hěn róng yì zhǎo dào xìn xīn 。 Anh ấy là một giáo viên, rất nổi tiếng. Dù là một học sinh tồi tệ đến đâu, cậu ấy sẽ rất chăm chỉ trong lớp của mình. Mỗi khi yêu cầu học sinh làm một việc gì đó, miễn là học sinh có thể hoàn thành 50 phần trăm, anh đều khen ngợi. Sau đó, trên cơ sở này, chúng ta nên nâng cao yêu cầu của mình lên một chút. Bằng cách này, học sinh có thể dễ dàng tìm thấy sự tự tin.
58 那位教师对差学生怎么样? nà wèi jiāo shī duì chà xué shēng zěn me yàng ? Cô giáo đối xử thế nào với học sinh kém?
59 学生完成多少任务就能得到表扬? xué shēng wán chéng duō shǎo rèn wù jiù néng dé dào biǎo yáng ? Học sinh có thể được khen ngợi khi hoàn thành bao nhiêu nhiệm vụ?
60 幸福的标准是不同的。有人觉得有房子和汽车就是幸福,有人认为找到真正的爱情就是幸福,有人却相信在工作中获得肯定和成功才是幸福。所以,了解自己想要的,才容易获得幸福和快乐。 xìng fú de biāo zhǔn shì bú tóng de 。yǒu rén juéde yǒu fáng zǐ hé qì chē jiù shì xìng fú ,yǒu rén rèn wéi zhǎo dào zhēn zhèng de ài qíng jiù shì xìng fú ,yǒu rén què xiàng xìn zài gōng zuò zhōng huò dé kěn dìng hé chéng gōng cái shì xìng fú 。suǒ yǐ ,liǎojiě zì jǐ xiǎng yào de ,cái róng yì huò dé xìng fú hé kuài lè 。 Tiêu chuẩn của hạnh phúc là khác nhau. Có người cho rằng có nhà, có xe là hạnh phúc, có người cho rằng tìm được tình yêu đích thực là hạnh phúc, có người lại cho rằng có được sự khẳng định và thành công trong công việc mới là hạnh phúc. Vì vậy, bạn dễ dàng có được niềm vui hạnh phúc khi biết mình muốn gì.
61 怎样才更容易快乐? zěn yàng cái gèng róng yì kuài lè ? Làm thế nào để hạnh phúc dễ dàng hơn?
62 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
63 成熟并不是指年龄的大小,而是指考虑问题的能力。有的人,即使四十岁了,也不一定很成熟。也有人虽然才二十岁,却可能有四十岁的心。因此,判断一个人是不是成熟,不能看他的年龄,而要看他在困难面前能不能冷静地考虑和解决问题。 chéng shú bìng bú shì zhǐ nián líng de dà xiǎo ,ér shì zhǐ kǎo lǜ wèn tí de néng lì 。yǒu de rén ,jí shǐ sì shí suì le ,yě bú yī dìng hěn chéng shú 。yě yǒu rén suī rán cái èr shí suì ,què kě néng yǒu sì shí suì de xīn 。yīn cǐ ,pàn duàn yī gè rén shì bú shì chéng shú ,bú néng kàn tā de nián líng ,ér yào kàn tā zài kùn nán miàn qián néng bú néng lěng jìng dì kǎo lǜ hé jiě jué wèn tí 。 Trưởng thành không có nghĩa là tuổi tác, mà là khả năng suy nghĩ. Có người dù ở tuổi tứ tuần cũng chưa chắc đã trưởng thành lắm. Có người dù mới 20 tuổi nhưng có khi 40 tuổi đã có tâm hồn. Vì vậy, việc đánh giá một người chín chắn hay không phụ thuộc vào tuổi tác mà dựa vào việc người đó có thể bình tĩnh suy xét và giải quyết vấn đề trước khó khăn hay không.
64 这段话中“四十岁的心”指的是什么? zhè duàn huà zhōng “sì shí suì de xīn ”zhǐ de shì shénme ? Trái tim tuổi bốn mươi trong đoạn văn này có nghĩa là gì?
65 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0