Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK để cung cấp nền tảng vững chắc cho kì thi HSK sắp tới, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Toàn bộ đề mẫu luyện dịch tiếng Trung HSK 

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 3

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Tổng hợp bộ đề luyện thi HSK online tại nhà

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 4 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 明天就要去使馆办签证了,邀请信竟然还没寄到,这可怎么办? Míngtiān jiù yào qù shǐguǎn bàn qiānzhèngle, yāoqǐng xìn jìngrán hái méi jì dào, zhè kě zěnme bàn? Ngày mai tôi sẽ đến đại sứ quán làm visa, nhưng thư mời vẫn chưa đến. Tôi có thể làm gì?
2 签证已经办好了。 Qiānzhèng yǐjīng bàn hǎole. Thị thực đã sẵn sàng.
3 女儿出生以后,我才知道做妈妈有多么不容易。因此,我更加理解我的父母了,也感谢他们这么多年来给我的爱。 Nǚ’ér chūshēng yǐhòu, wǒ cái zhīdào zuò māmā yǒu duōme bù róngyì. Yīncǐ, wǒ gèngjiā lǐjiě wǒ de fùmǔle, yě gǎnxiè tāmen zhème duōnián lái gěi wǒ de ài. Sau khi con gái chào đời, tôi nhận ra rằng làm mẹ khó khăn như thế nào. Vì vậy, tôi hiểu bố mẹ hơn và cảm ơn tình cảm của họ trong những năm qua.
4 现在她也做妈妈了。 Xiànzài tā yě zuò māmāle. Bây giờ cô ấy cũng là một người mẹ.
5 小王,这份材料明天早上就要用,得请你翻译一下,晚上十点之前一定要完成,翻译好后打印一份给经理,辛苦你了。 Xiǎo wáng, zhè fèn cáiliào míngtiān zǎoshang jiù yào yòng, dé qǐng nǐ fānyì yīxià, wǎnshàng shí diǎn zhīqián yīdìng yào wánchéng, fānyì hǎo hòu dǎyìn yī fèn gěi jīnglǐ, xīnkǔ nǐle. Xiao Wang, tài liệu này sẽ được sử dụng vào sáng mai. Hãy dịch nó. Nó phải được hoàn thành trước 10:00 tối. và in một bản cho người quản lý sau khi dịch xong. Thật khó cho bạn.
6 小王今天要加班。 Xiǎo wáng jīntiān yào jiābān. Hôm nay Xiao Wang phải làm thêm giờ.
7 节日是文化的一部分,所以,如果想了解一个国家的文化,我们可以从了解这个国家的节日开始。 Jiérì shì wénhuà de yībùfèn, suǒyǐ, rúguǒ xiǎng liǎo jiè yīgè guójiā de wénhuà, wǒmen kěyǐ cóng liǎojiě zhège guójiā de jiérì kāishǐ. Lễ hội là một phần của văn hóa, vì vậy nếu muốn hiểu văn hóa của một quốc gia, chúng ta có thể bắt đầu bằng việc tìm hiểu các lễ hội của quốc gia đó.
8 节日是文化的一部分。 Jiérì shì wénhuà de yībùfèn. Lễ hội là một phần của văn hóa.
9 三十七岁的王教授,在我们学校很有名,不但会三种语言,而且会写小说,各方面都很优秀。 Sānshíqī suì de wáng jiàoshòu, zài wǒmen xuéxiào hěn yǒumíng, bùdàn huì sān zhǒng yǔyán, érqiě huì xiě xiǎoshuō, gè fāngmiàn dōu hěn yōuxiù. Giáo sư Wang, 37 tuổi, rất nổi tiếng trong trường chúng tôi. Anh ấy không chỉ biết ba thứ tiếng mà còn viết tiểu thuyết. Anh ấy xuất sắc về mọi mặt.
10 王教授脾气很大。 Wáng jiàoshòu píqì hěn dà. Giáo sư Vương rất nóng tính.
11 怎么样才能找到适合自己的人?两个人共同生活,不仅需要浪漫的爱情,更需要性格上互相吸引,最重要的是,两个人都要有对家的责任感。 Zěnme yàng cáinéng zhǎodào shìhé zìjǐ de rén? Liǎng gèrén gòngtóng shēnghuó, bùjǐn xūyào làngmàn de àiqíng, gèng xūyào xìnggé shàng hùxiāng xīyǐn, zuì zhòngyào de shì, liǎng gèrén dōu yào yǒu duì jiā de zérèngǎn. Làm thế nào để tìm được người phù hợp với bạn? Hai người sống với nhau, không chỉ cần tình yêu lãng mạn, càng cần phải thu hút nhau ở tính cách, điều quan trọng nhất là cả hai người đều có tinh thần trách nhiệm với tổ ấm.
12 真正的爱情不需要浪漫。 Zhēnzhèng de àiqíng bù xūyào làngmàn. Tình yêu đích thực không cần lãng mạn.
13 只要注意一下,你会发现,早上的公园里、街道上,早起锻炼的人中,老年人很多而年轻人很少。 Zhǐyào zhùyì yīxià, nǐ huì fāxiàn, zǎoshang de gōngyuán lǐ, jiēdào shàng, zǎoqǐ duànliàn de rén zhōng, lǎonián rén hěnduō ér niánqīng rén hěn shǎo. Chỉ cần bạn để ý sẽ thấy trong công viên và ngoài đường vào buổi sáng rất đông người già, ít người trẻ.
14 年轻人喜欢早上锻炼身体。 Niánqīng rén xǐhuān zǎoshang duànliàn shēntǐ. Thanh niên thích tập thể dục buổi sáng.
15 小林,这次的招聘是由你负责吧?李教授介绍了他的一个学生,是个博士,条件还不错,这是他的申请材料,你看看。 Xiǎolín, zhè cì de zhāopìn shì yóu nǐ fùzé ba? Lǐ jiàoshòu jièshàole tā de yīgè xuéshēng, shìgè bóshì, tiáojiàn hái bùcuò, zhè shì tā de shēnqǐng cáiliào, nǐ kàn kàn. Xiao Lin, bạn có chịu trách nhiệm cho việc tuyển dụng này không? Giáo sư Li giới thiệu một trong những học trò của mình. Ông là một bác sĩ. Các điều kiện là tốt. Đây là tài liệu ứng dụng của anh ấy. Hãy xem.
16 小林正在找工作。 Xiǎolín zhèngzài zhǎo gōngzuò. Xiao Lin đang tìm việc làm.
17 回忆过去,有苦也有甜,有伤心、难过也有幸福、愉快,有很多故事让人难以忘记,有很多经验值得我们总结。 Huíyì guòqù, yǒu kǔ yěyǒu tián, yǒu shāngxīn, nánguò yěyǒu xìngfú, yúkuài, yǒu hěnduō gùshì ràng rén nányǐ wàngjì, yǒu hěnduō jīngyàn zhídé wǒmen zǒngjié. Nhìn lại chặng đường đã qua có cay đắng ngọt bùi, có vui buồn có hạnh phúc. Có rất nhiều câu chuyện mà mọi người không thể quên. Có nhiều kinh nghiệm đáng được đúc kết.
18 应该总结过去的经验。 Yīnggāi zǒngjié guòqù de jīngyàn. Chúng ta nên tổng kết kinh nghiệm đã qua.
19 理想的广告词应该简短,一般六到十二个字比较合适,不应该太长,否则观众不易记住,也就流行不起来。 Lǐxiǎng de guǎnggào cí yīnggāi jiǎnduǎn, yībān liù dào shí’èr gè zì bǐjiào héshì, bùyìng gāi tài zhǎng, fǒuzé guānzhòng bù yì jì zhù, yě jiù liúxíng bù qǐlái. Từ ngữ quảng cáo lý tưởng nên ngắn gọn, nói chung từ sáu đến mười hai từ là thích hợp hơn, không nên dài quá, nếu không khán giả không dễ nhớ, cũng sẽ không phổ biến.
20 广告词应该简短。 Guǎnggào cí yīnggāi jiǎnduǎn. Từ ngữ quảng cáo nên ngắn gọn.

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

2 / 0

Trả lời 0