Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 45

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 45 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Tự chủ động luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 45 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK mỗi ngày các bạn phải luyện dịch ít nhất một bài tập Thầy Vũ biên soạn, sau đây là nội dung bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK online

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 44

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Bộ đề luyện thi HSK online cùng Thầy Vũ

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Tài liệu về bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 45 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 咱们家这个空调太旧了。 zán men jiā zhè gè kōng diào tài jiù le 。 Máy điều hòa không khí trong nhà của chúng tôi đã quá cũ.
2 是,制冷效果不太好了。 shì ,zhì lěng xiào guǒ bù  tài hǎo le 。 Vâng, hiệu quả làm mát không tốt lắm.
3 那咱们星期六去商店看看,买一台新的? nà zán men xīng qī liù qù shāng diàn kàn kàn ,mǎi yī tái xīn de ? Hãy đến cửa hàng vào thứ bảy và mua một cái mới?
4 行。 háng 。 vậy là được rồi.
5 他们打算买什么? tā men dǎ suàn mǎi shénme  ? Họ sẽ mua gì?
6 你工作找得怎么样了? nǐ gōng zuò zhǎo dé zěn me yàng le ? Tìm kiếm việc làm của bạn như thế nào?
7 挺顺利的,已经定下来了。 tǐng shùn lì de ,yǐ jīng dìng xià lái le 。 Nó tiến triển tốt. Nó đã được giải quyết.
8 太好了!祝贺你!什么时候正式上班? tài hǎo le !zhù hè nǐ !shénme  shí hòu zhèng shì shàng bān ? Thông minh! Xin chúc mừng! Khi nào bạn bắt đầu công việc?
9 七月九号。 qī yuè jiǔ hào 。 Ngày 9 tháng Bảy.
10 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
11 快放寒假了,你有什么安排? kuài fàng hán jiǎ le ,nǐ yǒu shénme  ān pái ? Kỳ nghỉ đông sắp đến. Kế hoạch của bạn là gì?
12 我打算去东北玩儿。 wǒ dǎ suàn qù dōng běi wánr 。 Tôi sẽ đi về phía đông bắc.
13 东三省?那儿冬天多冷啊!你怎么会想去那儿玩儿? dōng sān shěng ?nàr dōng tiān duō lěng ā !nǐ zěn me huì xiǎng qù nàr wánr ? Ba tỉnh miền đông? Mùa đông ở đó lạnh làm sao! Tại sao bạn muốn đi đến đó?
14 冷是冷,可是那儿冬天也很漂亮。 lěng shì lěng ,kě shì nàr dōng tiān yě hěn piāo liàng 。 Lạnh là lạnh, nhưng mùa đông ở đó cũng rất đẹp.
15 女的觉得东北怎么样? nǚ de juéde dōng běi zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về Đông Bắc Trung Quốc?
16 这个盒子好像坏了。 zhè gè hé zǐ hǎo xiàng huài le 。 Hộp có vẻ bị vỡ.
17 是吗?那你小心点儿,先放桌上吧。 shì ma ?nà nǐ xiǎo xīn diǎnr ,xiān fàng zhuō shàng ba 。 Là nó? Sau đó hãy cẩn thận và đặt nó trên bàn trước.
18 这里面是什么啊? zhè lǐ miàn shì shénme  ā ? Có gì trong này?
19 是几个杯子,是以前邻居家一个阿姨送我的。 shì jǐ gè bēi zǐ ,shì yǐ qián lín jū jiā yī gè ā yí sòng wǒ de 。 Đó là một số cốc. Nó đã được tặng cho tôi bởi một người cô của nhà hàng xóm của tôi.
20 杯子是谁送的? bēi zǐ shì shuí sòng de ? Ai đã gửi cốc?
21 我们在这儿开个分店怎么样? wǒ men zài zhèr kāi gè fèn diàn zěn me yàng ? Mở chi nhánh ở đây thì sao?
22 我刚才也在考虑,周围很多写字楼,但没几家饭店。 wǒ gāng cái yě zài kǎo lǜ ,zhōu wéi hěn duō xiě zì lóu ,dàn méi jǐ jiā fàn diàn 。 Tôi cũng đang nghĩ về nó vừa rồi. Xung quanh có nhiều cao ốc văn phòng nhưng lại ít khách sạn.
23 估计房租不便宜。 gū jì fáng zū bù  biàn yí 。 Giá thuê không hề rẻ.
24 咱们先了解一下,然后再决定到底要不要开。 zán men xiān liǎojiěyī xià ,rán hòu zài jué dìng dào dǐ yào bù  yào kāi 。 Chúng ta hãy tìm hiểu nó trước và sau đó quyết định xem có nên mở nó hay không.
25 女的觉得这儿怎么样? nǚ de juéde zhèr zěn me yàng ? Phụ nữ nghĩ gì về nơi này?
26 这个笑话确实有意思,你在哪里看到的? zhè gè xiào huà què shí yǒu yì sī ,nǐ zài nǎ lǐ kàn dào de ? Trò đùa này thực sự thú vị. Bạn thấy nó ở đâu?
27 有一个网站,里面有很多有趣的笑话。 yǒu yī gè wǎng zhàn ,lǐ miàn yǒu hěn duō yǒu qù de xiào huà 。 Có một trang web với rất nhiều câu chuyện cười vui nhộn.
28 你把网址发给我,我也去看看。 nǐ bǎ wǎng zhǐ fā gěi wǒ ,wǒ yě qù kàn kàn 。 Bạn gửi cho tôi trang web, và tôi sẽ vào xem.
29 好的。 hǎo de 。 tốt.
30 那个笑话是在哪儿看到的? nà gè xiào huà shì zài nǎr kàn dào de ? Bạn đã thấy trò đùa đó ở đâu?
31 你怎么会喜欢看京剧呢? nǐ zěn me huì xǐ huān kàn jīng jù ne ? Tại sao bạn thích xem kinh kịch Bắc Kinh?
32 小时候,爷爷差不多每个月都带我去看一次京剧。 xiǎo shí hòu ,yé yé chà bù  duō měi gè yuè dōu dài wǒ qù kàn yī cì jīng jù 。 Khi còn nhỏ, ông tôi đưa tôi đi xem nhà hát Opera Bắc Kinh gần như mỗi tháng một lần.
33 京剧的内容大多是历史故事,你能看懂? jīng jù de nèi róng dà duō shì lì shǐ gù shì ,nǐ néng kàn dǒng ? Phần lớn nội dung của Kinh kịch Bắc Kinh là những câu chuyện lịch sử. Bạn có thể hiểu nó?
34 爷爷会一边看一边给我介绍,让我学了很多知识。 yé yé huì yī biān kàn yī biān gěi wǒ jiè shào ,ràng wǒ xué le hěn duō zhī shí 。 Ông tôi giới thiệu cho tôi khi xem, để tôi học hỏi được nhiều kiến ​​thức.
35 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
36 喂?我刚看电视上说今天有大雨,咱们改天再去植物园吧。 wèi ?wǒ gāng kàn diàn shì shàng shuō jīn tiān yǒu dà yǔ ,zán men gǎi tiān zài qù zhí wù yuán ba 。 Xin chào? Tôi vừa xem trên TV rằng hôm nay trời mưa rất to. Hôm khác đi vườn bách thảo nhé.
37 好啊,那明天怎么样? hǎo ā ,nà míng tiān zěn me yàng ? ĐỒNG Ý. Ngày mai thì sao?
38 明天恐怕也不行,明天是我爸的生日。 míng tiān kǒng pà yě bù  háng ,míng tiān shì wǒ bà de shēng rì 。 Tôi e rằng không phải ngày mai. Ngày mai là sinh nhật của bố tôi.
39 没关系,那我们再约时间。 méi guān xì ,nà wǒ men zài yuē shí jiān 。 Vậy là được rồi. Hẹn nhau đi.
40 他们为什么今天不去植物园了? tā men wéi shénme  jīn tiān bù  qù zhí wù yuán le ? Tại sao họ không đến vườn bách thảo hôm nay?
41 你看见我的手表没? nǐ kàn jiàn wǒ de shǒu biǎo méi ? Bạn có thấy đồng hồ của tôi không?
42 没有,是不是忘在宾馆了? méi yǒu ,shì bù  shì wàng zài bīn guǎn le ? Quên về khách sạn, phải không?
43 不会,肯定没忘在宾馆,我印象里上车的时候还戴着呢。 bù  huì ,kěn dìng méi wàng zài bīn guǎn ,wǒ yìn xiàng lǐ shàng chē de shí hòu hái dài zhe ne 。 Không, tôi chắc là tôi không quên nó trong khách sạn. Tôi nhớ mình đã mặc nó khi lên xe buýt.
44 那看看在不在你包里,不会丢在出租车上吧? nà kàn kàn zài bù  zài nǐ bāo lǐ ,bù  huì diū zài chū zū chē shàng ba ? Sau đó, xem nó có trong túi của bạn không. Nó sẽ không bị bỏ lại trong taxi, phải không?
45 女的在找什么? nǚ de zài zhǎo shénme  ? Những người phụ nữ đang tìm kiếm điều gì?
46 你怎么了? nǐ zěn me le ? Bạn có ổn không?
47 我们本来说明天提前放假的,刚才突然又说有变化,让等通知。 wǒ men běn lái shuō míng tiān tí qián fàng jiǎ de ,gāng cái tū rán yòu shuō yǒu biàn huà ,ràng děng tōng zhī 。 Chúng tôi đã nói rằng chúng tôi sẽ có một kỳ nghỉ trước vào ngày mai, nhưng đột nhiên chúng tôi nói rằng có một sự thay đổi. Chúng ta hãy chờ thông báo.
48 那就等一等好了,也许一会儿就有好消息了。 nà jiù děng yī děng hǎo le ,yě xǔ yī huì ér jiù yǒu hǎo xiāo xī le 。 Thôi, cứ đợi. Có lẽ chúng ta sẽ có tin tốt trong một thời gian.
49 也只好这样了。 yě zhī hǎo zhè yàng le 。 Đó là những gì chúng ta phải làm.
50 女的现在感觉怎么样? nǚ de xiàn zài gǎn jiào zěn me yàng ? Phụ nữ bây giờ cảm thấy thế nào?
51 两个女人在聊天儿,一个“你儿子还好吧?”另一个说:“他很可怜,他妻子太懒,不做饭,不洗衣服,连孩子也不带。”“那女儿呢?”“她生活得很好。”女人笑了:“她找了个好丈夫,家里的事都由她先生做。” liǎng gè nǚ rén zài liáo tiān ér ,yī gè “nǐ ér zǐ hái hǎo ba ?”lìng yī gè shuō :“tā hěn kě lián ,tā qī zǐ tài lǎn ,bù  zuò fàn ,bù  xǐ yī fú ,lián hái zǐ yě bù  dài 。”“nà nǚ ér ne ?”“tā shēng huó dé hěn hǎo 。”nǚ rén xiào le :“tā zhǎo le gè hǎo zhàng fū ,jiā lǐ de shì dōu yóu tā xiān shēng zuò 。” Hai người con trai nói chuyện thế nào rồi Một người khác nói: “Anh ấy nghèo lắm, vợ anh ấy lười quá, không nấu ăn, không giặt quần áo, thậm chí không mang theo con cái.” “Còn con gái?” “Cô ấy sống tốt.” Người phụ nữ cười: “Cô ấy đã tìm được một người chồng tốt, cùng chồng làm mọi việc trong gia đình”.
52 那个女人为什么觉得儿子可怜? nà gè nǚ rén wéi shénme  juéde ér zǐ kě lián ? Tại sao người phụ nữ đó lại cảm thấy có lỗi với con trai mình?
53 关于女儿,可以知道什么? guān yú nǚ ér ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về con gái mình?
54 不要总是想着去改变你身边的人,要学会去适应别人。要知道,改变一个人很困难,也不容易被人接受。如果别人总是想改变你,你会高兴吗?相反,如果大家都学会去适应别人,那么生活会更美好,人的心情也会更愉快。 bù  yào zǒng shì xiǎng zhe qù gǎi biàn nǐ shēn biān de rén ,yào xué huì qù shì yīng bié rén 。yào zhī dào ,gǎi biàn yī gè rén hěn kùn nán ,yě bù  róng yì bèi rén jiē shòu 。rú guǒ bié rén zǒng shì xiǎng gǎi biàn nǐ ,nǐ huì gāo xìng ma ?xiàng fǎn ,rú guǒ dà jiā dōu xué huì qù shì yīng bié rén ,nà me shēng huó huì gèng měi hǎo ,rén de xīn qíng yě huì gèng yú kuài 。 Đừng luôn nghĩ đến việc thay đổi những người xung quanh bạn. Học cách thích nghi với người khác. Bạn biết đấy, rất khó để thay đổi một con người và không dễ để được chấp nhận. Bạn có hạnh phúc không nếu người khác luôn muốn thay đổi bạn? Ngược lại, nếu tất cả chúng ta học cách thích nghi với người khác, cuộc sống sẽ tốt hơn và tâm trạng của con người cũng vui vẻ hơn.
55 如果别人总是想改变你,你会觉得怎么样? rú guǒ bié rén zǒng shì xiǎng gǎi biàn nǐ ,nǐ huì juéde zěn me yàng ? Bạn nghĩ sao nếu mọi người luôn muốn thay đổi bạn?
56 根据这段话,怎样才能让生活更美好? gēn jù zhè duàn huà ,zěn yàng cái néng ràng shēng huó gèng měi hǎo ? Theo đoạn văn này, làm thế nào chúng ta có thể làm cho cuộc sống tốt hơn?
57 努力把事情做到最好,这无疑是对的。不过,当别人请你帮忙时,对那些超出自己能力范围的事情,最好还是先考虑考虑。否则,最后事情没办成,不仅自己觉得丢脸,而且别人有可能不再信任你。 nǔ lì bǎ shì qíng zuò dào zuì hǎo ,zhè wú yí shì duì de 。bù  guò ,dāng bié rén qǐng nǐ bāng máng shí ,duì nà xiē chāo chū zì jǐ néng lì fàn wéi de shì qíng ,zuì hǎo hái shì xiān kǎo lǜ kǎo lǜ 。fǒu zé ,zuì hòu shì qíng méi bàn chéng ,bù  jǐn zì jǐ juéde diū liǎn ,ér qiě bié rén yǒu kě néng bù  zài xìn rèn nǐ 。 Không nghi ngờ gì nữa khi cố gắng làm điều tốt nhất. Tuy nhiên, khi người khác nhờ bạn giúp đỡ, tốt hơn hết bạn nên nghĩ đến những điều vượt quá khả năng của mình. Nếu không, nếu cuối cùng bạn không thành công, bạn sẽ không chỉ cảm thấy xấu hổ mà còn có thể không còn tin tưởng bạn nữa.
58 别人请你做的事情太难时,你该怎么办? bié rén qǐng nǐ zuò de shì qíng tài nán shí ,nǐ gāi zěn me bàn ? Bạn nên làm gì khi ai đó yêu cầu bạn làm điều gì đó quá khó?
59 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
60 晚饭后,一家人一起出去散散步,是一件很幸福的事情。肚子吃饱了需要活动,家人忙了一天需要交流,夫妻说说一天的工作能加深感情,孩子谈谈学校的趣事能增加了解,在这个过程中,一天的烦恼就都跑掉了。 wǎn fàn hòu ,yī jiā rén yī qǐ chū qù sàn sàn bù ,shì yī jiàn hěn xìng fú de shì qíng 。dù zǐ chī bǎo le xū yào huó dòng ,jiā rén máng le yī tiān xū yào jiāo liú ,fū qī shuō shuō yī tiān de gōng zuò néng jiā shēn gǎn qíng ,hái zǐ tán tán xué xiào de qù shì néng zēng jiā liǎojiě,zài zhè gè guò chéng zhōng ,yī tiān de fán nǎo jiù dōu pǎo diào le 。 Sau bữa tối, việc cả nhà cùng nhau đi dạo là một điều vô cùng hạnh phúc. Khi bạn no, bạn cần các hoạt động. Gia đình bạn cần liên lạc sau một ngày bận rộn. Nếu bạn nói về công việc của mình, bạn có thể làm sâu sắc thêm cảm xúc của mình. Nếu con bạn nói về những điều thú vị về trường học, bạn có thể hiểu thêm. Trong quá trình này, tất cả những lo lắng trong ngày đều tan biến.
61 说话人觉得什么事情很幸福? shuō huà rén juéde shénme  shì qíng hěn xìng fú ? Người nói cảm thấy hạnh phúc về điều gì?
62 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
63 人一生中会遇到很多事情,或者愉快,或者伤心,都只能由自己去经历,其他任何人都无法代替。生活是自己在过,其中的酸、甜、苦、辣也只有自己知道,别人说什么不重要,自己感觉快乐就行了。 rén yī shēng zhōng huì yù dào hěn duō shì qíng ,huò zhě yú kuài ,huò zhě shāng xīn ,dōu zhī néng yóu zì jǐ qù jīng lì ,qí tā rèn hé rén dōu wú fǎ dài tì 。shēng huó shì zì jǐ zài guò ,qí zhōng de suān 、tián 、kǔ 、là yě zhī yǒu zì jǐ zhī dào ,bié rén shuō shénme  bù  zhòng yào ,zì jǐ gǎn jiào kuài lè jiù háng le 。 Con người ta sẽ gặp rất nhiều chuyện trong cuộc sống, vui hay buồn chỉ có thể tự mình trải qua, không ai thay thế được. Cuộc đời là cuộc đời của chính mình, trong chua, ngọt, đắng, cay cũng chỉ mình mình biết, người khác nói gì không quan trọng, bản thân cảm thấy hạnh phúc trên dây cót.
64 关于生活,可以知道什么? guān yú shēng huó ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về cuộc sống?
65 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0