Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6

Bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 online chất lượng nhất

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6 là bài tập hôm nay các bạn sẽ được tìm hiểu và học tập,bài tập này do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn và đăng công khai trên kênh Luyện thi HSK online dành cho các bạn học viên yêu quý của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội  và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM của chúng tôi. Đến với nội dung bài học hôm nay, bài sẽ hướng dẫn các bạn học viên sau khi đã hoàn thành học bộ giáo trình tiếng Trung có thể nâng cao kỹ năng làm bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6 ứng dụng thực tế. Tất cả những tài liệu này đều nhằm mục đích là phục vụ cho việc ôn thi và bước vào kì thi HSK 6 chính thức đạt kết quả cao.

Các bạn nhớ truy cập vào link sau để xem lại bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 bài tập ngữ pháp HSK cấp 7 hôm qua nhé.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 bài tập ngữ pháp HSK cấp 7

Các bạn hãy cùng tìm hiểu Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TPHCM nhé,bởi vì trong suốt những năm gây dựng và phát triển thì Trung tâm đặc biệt chú trọng tới chất lượng tiếp thu kiến thức của học viên chính vì thế mà đã thu hút được rất nhiều học viên trong nước.Các bạn xem chi tiết tại link sau nhé.

Đăng ký học Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

Bộ gõ tiếng Trung Sogou pinyin hiện nay đang trở trên cực kì phổ biến không chỉ với người Trung Quốc mà còn cả đối với Việt Nam và rất nhiều các nước trên khắp thế giới,vậy bạn nào còn chưa tải bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin bản mới nhất thì hãy xem hướng dẫn chi tiết các tải và sử dụng tại link sau nha.

Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất

Nhằm để đáp ứng nhu cầu cho những bạn nào mới bắt đầu học tiếng Trung thì Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đã danh trọn tâm huyết của mình để biên soạn ra bộ giáo trình có một không hai này, hãy cùng tham khảo bộ giáo trình tiếng Trung 9 quyển ChineMaster mới nhất tại link sau nha.

Xem ngay giáo trình Tiếng Trung 6 quyển ChineMaster

Trung ChineMaster ngoài chi nhánh tại cơ sở quận Thanh Xuân Hà Nội thì hiện nay đã mở thêm chi nhánh mới tại TP HCM, tuy nhiên thì lịch học và các khóa học của 2 chi nhánh vẫn luôn được cập nhật mà đổi mới để phù hợp với nhu cầu học của mọi người,các bạn hãy tham khảo ngay ở link dưới đây nhé.

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân

Tài liệu Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6 là bài tập hướng dẫn các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster nâng cao kỹ năng làm bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 6 ứng dụng thực tế.

“将 COPD 视为一系列疾病,一端是慢性支气管炎,另一端是肺气肿,”佐治亚州玛丽埃塔市 WellStar 医疗集团的肺病学家 Jeffrey Michaelson 医学博士说。

当肺的气囊(肺泡)受损和扩大,导致呼吸困难时,就会发生肺气肿。根据过去的研究,每个肺平均有 4.8 亿个肺泡。

当您吸气时,肺泡会扩张和伸展,吸入氧气并将其输送到薄壁内小毛细血管中的血液中。当你呼气时,肺泡很容易收缩,通过气道将二氧化碳排出体外。

在肺气肿患者中,肺泡壁受损,气囊失去正常弹性,导致通向肺部的气道(细支气管)塌陷。

“肺气肿的症状与限制活动的进行性呼吸短促有关,”迈克尔森博士说。其他常见症状包括慢性咳嗽、频繁呼吸道感染、喘息、食欲下降和疲劳。

支气管炎是支气管(气道)的炎症,它将空气传入和传出肺部。当支气管发炎时,气道的衬里或粘膜会膨胀并变厚。它还产生过量的粘液。

支气管炎可以是急性的或慢性的。急性支气管炎通常由暂时性感染和肺部刺激物引起,通常由引起感冒和流感的相同病毒引起。大多数急性支气管炎病例会在几天内痊愈。

慢性支气管炎是一种严重得多的无法治愈的肺部疾病,涉及持续咳嗽的时期,这是支气管系统潜在结构变化的信号。除了充满粘液的咳嗽外,慢性支气管炎患者还会出现气短、胸闷、喘息和疲劳。

与 NHLBI、美国国立卫生研究院 (NIH) 和世界卫生组织 (WHO) 合作发起的慢性阻塞性肺病全球倡议 (GOLD) 建立了一个确定病理生理学或阶段的系统,慢性阻塞性肺病。

GOLD 指南根据称为用力呼气量 (FEV1) 的测量单位将 COPD 严重程度分为四个阶段。 FEV1 是肺在一秒钟内呼出的最大空气量。 FEV1 越低,一个人的肺活量越低,他们的 COPD 就越严重。

肺病研究所指出,通过将患者的 FEV1 与被认为是健康的预期值进行比较,医生可以计算出一个百分比来确定一个人的 COPD 阶段。

另一种与 COPD 相关的测量是用力肺活量 (FVC) 测试,这是一个人在尽可能多地吸入后可以从肺部排出的空气量。

FEV1 与 FVC 的比率用于确定肺活量——大约 80% 的 FEV1/FVC 比率被认为是健康的。所有四个 COPD 阶段的特征是 FEV1/FVC 比率小于 70%。

非常严重的COPD,也称为终末期COPD,意味着患者的呼吸困难已经危及生命。这种疾病开始影响心脏和循环系统。

所有形式的 COPD,包括肺气肿和慢性支气管炎,都源于吸入的空气传播刺激物。

吸烟是 COPD 的主要原因,但不吸烟者也可能患上这种疾病。根据美国肺脏协会的数据,85% 到 90% 的 COPD 病例是由吸烟引起的。 (4) 尽管如此,疾病控制和预防中心 (CDC) 指出,四分之一的患有 COPD 的美国人从不吸烟。 (5)

大多数出现 COPD 症状的人至少 40 岁。 40 岁以下的人也可能患有 COPD,但并不常见。

在极少数情况下,肺气肿可能由遗传性疾病 α-1 抗胰蛋白酶 (A1AT) 缺乏引起。有这种缺陷的人肝脏中产生的蛋白质含量低,如果暴露于空气中的刺激物,可能会导致肺损伤。

与某些肺气肿病例不同,慢性支气管炎不是由遗传性疾病 α-1 抗胰蛋白酶 (A1AT) 缺乏引起的。

诊断 COPD 通常涉及评估患者的健康史并进行某些检查。

为了确定您是否患有 COPD,医生通常会首先询问有关症状、吸烟习惯、接触空气中的刺激物以及 COPD 家族史或遗传性疾病 α-1 抗胰蛋白酶 (A1AT) 缺乏症(可导致肺气肿)等问题。

进行体格检查以检查您的肺和心脏的强度和功能,并寻找 COPD 的任何可见迹象,例如紫绀。

其他诊断测试也可能是必要的,例如称为心电图 (EKG) 的心脏测试、支气管镜检查(将带有摄像头的细管插入气道以检查肺部)以及肺或支气管活检。

Hướng dẫn cách làm bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 6 ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6.

“Jiāng COPD shì wéi yī xìliè jíbìng, yīduān shì mànxìng zhīqìguǎn yán, lìng yīduān shì fèi qì zhǒng,” zuǒzhìyà zhōu mǎlì āi tǎ shì WellStar yīliáo jítuán de fèibìng xué jiā Jeffrey Michaelson yīxué bóshì shuō.

Dāng fèi de qìnáng (fèipào) shòu sǔn hé kuòdà, dǎozhì hūxī kùnnán shí, jiù huì fāshēng fèi qì zhǒng. Gēnjù guòqù de yánjiū, měi gè fèi píngjūn yǒu 4.8 Yì gè fèipào.

Dāng nín xī qì shí, fèipào huì kuòzhāng hé shēnzhǎn, xīrù yǎngqì bìng jiāng qí shūsòng dào báo bì nèi xiǎo máoxì xiěguǎn zhōng de xiěyè zhōng. Dāng nǐ hū qì shí, fèipào hěn róngyì wài suō, tōngguò qì dào jiāng èryǎnghuàtàn páichū tǐwài.

Zài fèi qì zhǒng huànzhě zhōng, fèipào bì shòu sǔn, qìnáng shīqù zhèngcháng tánxìng, dǎozhì tōng xiàng fèi bù de qì dào (xì zhīqìguǎn) tāxiàn.

“Fèi qì zhǒng de zhèngzhuàng yǔ xiànzhì huódòng de jìnxíng xìng hūxī duǎncù yǒuguān,” màikè’ěr sēn bóshì shuō. Qítā chángjiàn zhèngzhuàng bāokuò mànxìng késòu, pínfán hūxīdào gǎnrǎn, chuǎnxī, shíyù xiàjiàng hé píláo.

Zhīqìguǎn yán shì zhīqìguǎn (qì dào) de yánzhèng, tā jiāng kōngqì chuán rù hé chuán chū fèi bù. Dāng zhīqìguǎn fāyán shí, qì dào de chènlǐ huò zhānmó huì péngzhàng bìng biàn hòu. Tā hái chǎnshēng guòliàng de niányè.

Zhīqìguǎn yán kěyǐ shì jíxìng de huò mànxìng de. Jíxìng zhīqìguǎn yán tōngcháng yóu zhànshí xìng gǎnrǎn hé fèi bù cìjī wù yǐnqǐ, tōngcháng yóu yǐnqǐ gǎnmào hé liúgǎn de xiāngtóng bìngdú yǐnqǐ. Dà duōshù jíxìng zhīqìguǎn yán bìnglì huì zài jǐ tiān nèi quányù.

Mànxìng zhīqìguǎn yán shì yī zhǒng yánzhòng dé duō de wúfǎ zhìyù de fèi bù jíbìng, shèjí chíxù késòu de shíqí, zhè shì zhīqìguǎn xìtǒng qiánzài jiégòu biànhuà de xìnhào. Chúle chōngmǎn niányè de késòu wài, mànxìng zhīqìguǎn yán huànzhě hái huì chūxiàn qìduǎn, xiōngmèn, chuǎnxī hé píláo.

Yǔ NHLBI, měiguó guólì wèishēng yán jiù yuàn (NIH) hé shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) hézuò fāqǐ de mànxìng zǔsè xìng fèibìng quánqiú chàngyì (GOLD) jiànlìle yīgè quèdìng bìnglǐ shēnglǐxué huò jiēduàn de xìtǒng, mànxìng zǔsè xìng fèibìng.

GOLD zhǐnán gēnjù chēng wèi yònglì hū qì liàng (FEV1) de cèliáng dānwèi jiāng COPD yánzhòng chéngdù fēn wéi sì gè jiēduàn. FEV1 shì fèi zài yī miǎo zhōng nèi hūchū de zuìdà kōngqì liàng. FEV1 yuè dī, yīgè rén de fèihuóliàng yuè dī, tāmen de COPD jiù yuè yánzhòng.

Fèibìng yánjiū suǒ zhǐchū, tōngguò jiāng huànzhě de FEV1 yǔ bèi rènwéi shì jiànkāng de yùqí zhí jìnxíng bǐjiào, yīshēng kěyǐ jìsuàn chū yīgè bǎifēnbǐ lái quèdìng yīgè rén de COPD jiēduàn.

Lìng yī zhǒng yǔ COPD xiāngguān de cèliáng shì yònglì fèihuóliàng (FVC) cèshì, zhè shì yīgè rén zài jǐn kěnéng duō de xīrù hòu kěyǐ cóng fèi bù páichū de kōngqì liàng.

FEV1 yǔ FVC de bǐlǜ yòng yú quèdìng fèihuóliàng——dàyuē 80% de FEV1/FVC bǐlǜ bèi rènwéi shì jiànkāng de. Suǒyǒu sì gè COPD jiēduàn de tèzhēng shì FEV1/FVC bǐlǜ xiǎoyú 70%.

Fēicháng yánzhòng de COPD, yě chēng wèi zhōng mòqí COPD, yìwèizhe huànzhě de hūxī kùnnán yǐjīng wéijí shēngmìng. Zhè zhǒng jíbìng kāishǐ yǐngxiǎng xīnzàng hé xúnhuán xìtǒng.

Suǒyǒu xíngshì de COPD, bāokuò fèi qì zhǒng hé mànxìng zhīqìguǎn yán, dōu yuán yú xīrù de kōngqì chuánbò cìjī wù.

Xīyān shì COPD de zhǔyào yuányīn, dàn bù xīyān zhě yě kěnéng huàn shàng zhè zhǒng jíbìng. Gēnjù měiguó fèizàng xiéhuì de shùjù,85% dào 90% de COPD bìnglì shì yóu xīyān yǐnqǐ de. (4) Jǐnguǎn rúcǐ, jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC) zhǐchū, sì fēn zhī yī de huàn yǒu COPD dì měiguó rén cóng bù xīyān. (5)

Dà duōshù chūxiàn COPD zhèngzhuàng de rén zhìshǎo 40 suì. 40 Suì yǐxià de rén yě kěnéng huàn yǒu COPD, dàn bìng bù chángjiàn.

Zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, fèi qì zhǒng kěnéng yóu yíchuán xìng jíbìng a-1 kàng yí dànbáiméi (A1AT) quēfá yǐnqǐ. Yǒu zhè zhǒng quēxiàn de rén gānzàng zhōng chǎnshēng de dànbáizhí hánliàng dī, rúguǒ bàolù yú kōngqì zhòng de cìjī wù, kěnéng huì dǎozhì fèi sǔnshāng.

Yǔ mǒu xiē fèi qì zhǒng bìnglì bùtóng, mànxìng zhīqìguǎn yán bùshì yóu yíchuán xìng jíbìng a-1 kàng yí dànbáiméi (A1AT) quēfá yǐnqǐ de.

Zhěnduàn COPD tōngcháng shèjí pínggū huànzhě de jiànkāng shǐ bìng jìnxíng mǒu xiē jiǎnchá.

Wèile quèdìng nín shìfǒu huàn yǒu COPD, yīshēng tōngcháng huì shǒuxiān xúnwèn yǒuguān zhèngzhuàng, xīyān xíguàn, jiēchù kōngqì zhòng de cìjī wù yǐjí COPD jiāzú shǐ huò yíchuán xìng jíbìng a-1 kàng yí dànbáiméi (A1AT) quēfá zhèng (kě dǎozhì fèi qì zhǒng) děng wèntí.

Jìnxíng tǐgé jiǎnchá yǐ jiǎnchá nín de fèi hé xīnzàng de qiángdù hé gōngnéng, bìng xúnzhǎo COPD de rènhé kějiàn jīxiàng, lìrú zǐgàn.

Qítā zhěnduàn cèshì yě kěnéng shì bìyào de, lìrú chēng wéi xīndiàntú (EKG) de xīnzàng cèshì, zhīqìguǎn jìng jiǎnchá (jiāng dài yǒu shèxiàngtóu de xì guǎn chārù qì dào yǐ jiǎnchá fèi bù) yǐjí fèi huò zhīqìguǎn huójiǎn.

Giáo án bài giảng luyện tập dịch thuật văn bản tiếng Trung HSK 6 ứng dụng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6.

Jeffrey Michaelson, MD, bác sĩ chuyên khoa phổi của Tập đoàn Y tế WellStar ở Marietta, Georgia cho biết: “Hãy coi COPD như một loại bệnh, với viêm phế quản mãn tính ở một đầu và khí phế thũng ở đầu kia”.

Khí phế thũng xảy ra khi các túi khí của phổi (phế nang) bị tổn thương và mở rộng, gây khó thở. Theo nghiên cứu trước đây, mỗi lá phổi có trung bình khoảng 480 triệu phế nang.

Khi bạn hít vào, các phế nang giãn ra và căng ra, lấy oxy và vận chuyển đến máu trong các mạch mao mạch nhỏ bên trong thành mỏng của chúng. Khi bạn thở ra, các phế nang dễ dàng xẹp xuống, tống khí cacbonic ra ngoài cơ thể qua đường thở.

Ở những người bị khí phế thũng, các thành phế nang bị tổn thương và các túi khí mất tính đàn hồi bình thường, khiến đường dẫn khí đến phổi (tiểu phế quản) bị xẹp.

Tiến sĩ Michaelson cho biết: “Các triệu chứng của khí phế thũng đối phó với tình trạng khó thở tiến triển làm hạn chế hoạt động. Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm ho mãn tính, nhiễm trùng đường hô hấp thường xuyên, thở khò khè, giảm cảm giác thèm ăn và mệt mỏi.

Viêm phế quản là tình trạng viêm các ống phế quản (đường dẫn khí), nơi đưa không khí đến và đi từ phổi. Khi các ống phế quản bị viêm, lớp niêm mạc hoặc màng nhầy của đường thở sẽ sưng lên và dày lên. Nó cũng tạo ra một lượng chất nhờn dư thừa.

Viêm phế quản có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Viêm phế quản cấp tính thường là kết quả của nhiễm trùng tạm thời và các chất kích thích phổi, và thường do cùng một loại vi rút gây cảm lạnh và cúm gây ra. Hầu hết các trường hợp viêm phế quản cấp tính sẽ khỏi trong vài ngày.

Viêm phế quản mãn tính là một bệnh phổi nghiêm trọng hơn, không thể chữa khỏi liên quan đến các giai đoạn ho dai dẳng báo hiệu những thay đổi cấu trúc cơ bản của hệ thống phế quản. Ngoài ho có đờm, những người bị viêm phế quản mãn tính còn cảm thấy khó thở, tức ngực, thở khò khè và mệt mỏi.

Sáng kiến Toàn cầu về Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (GOLD) – được đưa ra với sự hợp tác của NHLBI, Viện Y tế Quốc gia (NIH) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) – đã thiết lập một hệ thống để xác định sinh lý bệnh hoặc các giai đoạn, của COPD.

Các hướng dẫn GOLD chia mức độ nghiêm trọng của COPD thành bốn giai đoạn dựa trên đơn vị đo lường được gọi là thể tích thở ra cưỡng bức (FEV1). FEV1 là lượng không khí tối đa mà phổi thở ra trong một giây. FEV1 càng thấp, dung tích phổi của một người càng thấp và COPD của họ càng nặng.

Bằng cách so sánh FEV1 của bệnh nhân với các giá trị dự kiến được coi là khỏe mạnh, bác sĩ sẽ tính toán tỷ lệ phần trăm xác định COPD một người mắc ở giai đoạn nào, Viện Phổi lưu ý.

Một phép đo khác liên quan đến COPD là xét nghiệm năng lực sống cưỡng bức (FVC), là lượng không khí mà một người có thể đẩy ra khỏi phổi sau khi hít vào càng nhiều càng tốt.

Tỷ lệ FEV1 so với FVC được sử dụng để xác định dung tích phổi – tỷ lệ FEV1 / FVC khoảng 80 phần trăm được coi là khỏe mạnh. Tất cả bốn giai đoạn COPD được đặc trưng bởi tỷ lệ FEV1 / FVC dưới 70 phần trăm.

COPD rất nặng, còn được gọi là COPD giai đoạn cuối, có nghĩa là tình trạng khó thở của bệnh nhân đã trở nên đe dọa tính mạng. Bệnh bắt đầu ảnh hưởng đến tim và hệ tuần hoàn.

Tất cả các dạng COPD, bao gồm cả khí phế thũng và viêm phế quản mãn tính, đều bắt nguồn từ các chất kích thích trong không khí được hít vào.

Hút thuốc là nguyên nhân chính của COPD, mặc dù những người không hút thuốc cũng có thể mắc bệnh. Theo Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ, từ 85 đến 90 phần trăm của tất cả các trường hợp COPD là do hút thuốc lá. (4) Tuy nhiên, cứ 4 người Mỹ mắc COPD thì có 1 người chưa bao giờ hút thuốc lá, theo lưu ý của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC). (5)

Hầu hết những người phát triển các triệu chứng COPD ít nhất là 40 tuổi. Những người dưới 40 tuổi cũng có thể bị COPD, nhưng nó không phổ biến.

Trong một số trường hợp hiếm hoi, khí phế thũng có thể do rối loạn di truyền thiếu hụt alpha-1 antitrypsin (A1AT). Những người bị thiếu hụt chất này có lượng protein được tạo ra trong gan thấp, có thể dẫn đến tổn thương phổi nếu tiếp xúc với các chất gây kích ứng trong không khí.

Không giống như một số trường hợp khí phế thũng, viêm phế quản mãn tính không phải do rối loạn di truyền thiếu hụt alpha-1 antitrypsin (A1AT).

Chẩn đoán COPD thường bao gồm việc đánh giá tiền sử sức khỏe của bệnh nhân kết hợp với việc thực hiện các xét nghiệm nhất định.

Để xác định xem bạn có bị COPD hay không, bác sĩ thường sẽ bắt đầu bằng cách hỏi các câu hỏi liên quan đến các triệu chứng, thói quen hút thuốc, tiếp xúc với các chất kích thích trong không khí và tiền sử gia đình mắc COPD hoặc rối loạn di truyền thiếu alpha-1 antitrypsin (A1AT), có thể gây ra khí phế thũng.

Khám sức khỏe được thực hiện để kiểm tra sức mạnh và chức năng của phổi và tim của bạn, đồng thời tìm kiếm bất kỳ dấu hiệu có thể nhìn thấy nào của COPD, chẳng hạn như tím tái.

Các xét nghiệm chẩn đoán khác cũng có thể cần thiết, chẳng hạn như kiểm tra tim được gọi là điện tâm đồ (EKG), nội soi phế quản (nơi một ống mỏng có camera được đưa vào đường thở để kiểm tra phổi) và sinh thiết phổi hoặc phế quản.

Bài học ngày hôm nay Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 luyện dịch HSK cấp 6 đến đây là hết mất rồi,cảm ơn các bạn buổi học hôm nay đã chú ý theo dõi,các bạn hãy nhớ lưu bài giảng về học tập chăm chỉ nhé,hẹn các bạn ở những bài học sau.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0