Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp

Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp

Luyện nghe nói tiếng Trung thương mại giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao

Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp là bài giảng tiếp theo hôm nay mà đội ngũ chúng tôi sẽ gửi đến cho tất cả các bạn học viên nhé. Bài giảng hôm nay được trích nguồn từ bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster của Thầy Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung thương mại theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập ChineMaster. Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hiện nay do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng lập đã và đang trở thành một địa chỉ học tiếng Trung cực kì đáng tin cậy và chất lượng tuyệt với dành cho tất cả các bạn học viên đang có ý định học tiếng Trung. Ngoài cơ sở ở Hà Nội thì Trung tâm hiện tại cũng đã mở thêm chi nhánh mới tại quận 10 TP HCM. Các khóa học liên tục được ra đời với chất lượng cực kì đáng mong đợi. Chính vì thế mà các bạn học viên của Trung tâm tiếng Trung quận Thanh Xuân Thủ đô Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn ngày càng đông và ngày càng tin tưởng vào chất lượng của trung tâm. Bài giảng hôm nay sẽ được đăng công khai trên kênh Luyện thi HSK online uy tín chất lượng. Các bạn hãy nhớ theo dõi kênh thường xuyên để cập nhật thêm nhiều bài giảng mới nữa nhé.

Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ ngày hôm Giáo trình tiếng Trung thương mại nghe nói theo chủ đề thông dụng qua tại link dưới đây nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại nghe nói theo chủ đề thông dụng

Các bạn học viên hiện nay đang học tiếng Trung Quốc thì chúng tôi khuyên là nên cài đặt bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin và sử dụng bộ gõ phiên âm này thường xuyên để nâng cao trình độ học của bản thân đặc biệt là về phần ghi nhớ mặt chữ được nhanh chóng hơn,chỉ cần sau một khoảng thời gian sử dụng là các bạn sẽ biết được sự khác biệt của bộ gõ này,các bạn hãy xem link tải bộ gõ từ A đến Z tại link sau nè.

Download bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Giaos trình tiếng Trung Chinemaster 9 quyển chính là bộ sách giáo trình học tiếng Trung tốt nhất hiện nay được cộng đồng cư dân mạng sử dụng rất nhiều và đón nhận cực kì nhiệt tình ngay sau khi nghe thông tin bộ sách giáo trình tiếng Trung này được xuất bản. Và đặc biệt bộ sách này chỉ được phân phối độc quyền bởi Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.

Bộ giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ 9 quyển

Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân ChineMaster Hà Nội là địa chỉ chuyên đào tạo khóa học tiếng Trung giao tiếp Luyện thi HSK cực kỳ uy tín. Và cũng có thông báo mới là Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã có chi nhánh tại TP HCM để có thể đáp ứng nhu cầu học tiếng Trung giao tiếp của các bạn đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh nhé các bạn

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 1 Quận Thanh Xuân Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

Nội dung Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp

Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp là bài giảng tiếp theo của Thầy Vũ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung thương mại theo bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại toàn tập ChineMaster

黄斑变性是一种影响黄斑或视网膜中央部分的眼病,它位于眼睛的内后层。发生这种情况的风险随着年龄的增长而增加,这就是为什么它也被称为年龄相关性黄斑变性 (AMD)。根据美国黄斑变性基金会 (AMDF) 的说法,它最有可能发生在 55 岁之后,尽管它可以发展得更早。

根据美国眼科学会的说法,通常情况下,视网膜将光转换为电信号,并通过视神经将这些信号传输到大脑,然后大脑将其转换为实际图像,让您可以看到。

然而,当黄斑受损时,您的视野中心可能会出现模糊、扭曲或黑暗。黄斑变性的存在由视网膜下方黄色沉积物的积累表明,称为玻璃疣。

2016 年发表在 Eye and Vision 上的一篇文章指出,黄斑变性影响了美国超过 1100 万人,是导致视力丧失的主要原因——超过白内障和青光眼的总和。

黄斑变性不会导致完全失明,因为它不会影响周边视力。然而,它会严重干扰日常活动——例如开车、阅读、写作、做饭、做某些家务或识别面孔或颜色的能力。

也有可能只有一只眼睛出现黄斑变性,或者一只眼睛的病情比另一只眼睛更严重。

如果您注意到中央视力或看到颜色和精细细节的能力发生变化,请去看眼科医生——尤其是当您年满 50 岁或 50 岁以上时。

随着黄斑变性的进展,您的视力中心附近的模糊区域可能会变大,或者您的中心视力可能会出现空白点。

黄斑变性的初期症状并不痛苦;有时,当一只眼睛开始出现这种情况时,较强的眼睛会进行补偿,因此您可能不会立即注意到视力的变化。

这种情况在早期几乎没有症状,因此定期检查您的眼睛很重要。眼科医生可能能够在症状出现之前看到迹象——定期眼科检查对早期诊断至关重要的原因之一。

在这个阶段,您的黄斑会形成更大的玻璃膜疣,您的视网膜可能会出现色素变化。您可能会也可能不会出现视力下降,但在眼科检查期间可以检测到视网膜的变化。

在患有干性 AMD 的人中,黄斑中的光敏细胞及其下方的支持组织逐渐分解,导致视力丧失。 BrightFocus 基金会指出,虽然干性 AMD 通常会影响双眼,但如果它只影响一只眼睛,您可能不会注意到任何视力变化,因为您的健康眼睛可能会补偿受影响的眼睛。

干性 AMD 可进展为湿性黄斑变性,这种情况不太常见,但通常是晚期 AMD 的一种更严重且进展更快的类型。在所有患有 AMD 的人中,只有大约 10% 的人是湿型。

第三种黄斑变性被称为 Stargardt 病,以德国眼科医生 Karl Stargardt 的名字命名,他于 1901 年报告了该病的首例已知病例。与前两种类型不同,它影响儿童和青少年,并且是最常见的形式根据 AMDF,遗传性青少年黄斑变性在美国约有 30,000 例。

各种形式的黄斑变性的确切原因尚不清楚,但该疾病与遗传和环境因素有关。

根据美国黄斑变性基金会的数据,一般来说,有这种疾病家族史的人风险更高。

根据发表的评论,有几个基因与黄斑变性有关(例如 ABCA4 基因),但该领域的研究仍处于早期阶段,目前尚不清楚了解这些遗传信息是否有助于治疗2017 年发表在《老龄化临床干预》中。

例如,干性 AMD 具有遗传成分,但也可能与环境因素有关,包括吸烟和饮食,以及种族、性别和肥胖。

湿 AMD 可以通过以下两种方式之一发展:

在某些情况下,视力丧失是由异常血管生长引起的,从脉络膜(视网膜和巩膜之间的血管层)到黄斑。这被称为脉络膜新生血管。

这些异常血管可能会泄漏液体或血液,干扰视网膜功能。

在其他情况下,视力丧失是由脉络膜漏出的液体积聚引起的。梅奥诊所指出,这种液体会聚集在脉络膜和眼睛的视网膜色素上皮 (RPE) 之间,导致黄斑肿块。

也有可能在同一只眼睛中同时患有晚期干性 AMD 和湿性 AMD,并且任何一种情况都可能首先出现。 Stargardt 病是一种遗传性黄斑变性,是由黄斑中感光细胞死亡引起的

Giáo án bài giảng lớp học tiếng Trung thương mại online chuyên đề chú thích phiên âm tiếng Trung theo bài tập Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp.

Huángbān biànxìng shì yī zhǒng yǐngxiǎng huángbān huò shìwǎngmó zhōngyāng bùfèn de yǎnbìng, tā wèiyú yǎnjīng de nèi hòu céng. Fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng de fēngxiǎn suízhe niánlíng de zēng cháng ér zēngjiā, zhè jiùshì wèishéme tā yě bèi chēng wèi niánlíng xiāngguān xìng huángbān biànxìng (AMD). Gēnjù měiguó huángbān biànxìng jījīn huì (AMDF) de shuōfǎ, tā zuì yǒu kěnéng fāshēng zài 55 suì zhīhòu, jǐnguǎn tā kěyǐ fāzhǎn dé gèng zǎo.

Gēnjù měiguó yǎnkē xuéhuì de shuōfǎ, tōngcháng qíngkuàng xià, shìwǎngmó jiāng guāng zhuǎnhuàn wèi diàn xìnhào, bìng tōngguò shìshénjīng jiāng zhèxiē xìnhào chuánshū dào dànǎo, ránhòu dànǎo jiāng qí zhuǎnhuàn wèi shíjì túxiàng, ràng nín kěyǐ kàn dào.

Rán’ér, dāng huángbān shòu sǔn shí, nín de shìyě zhōngxīn kěnéng huì chūxiàn móhú, niǔqū huò hēi’àn. Huángbān biànxìng de cúnzài yóu shìwǎngmó xiàfāng huángsè chénjī wù de jīlěi biǎomíng, chēng wèi bōlí yóu.

2016 Nián fābiǎo zài Eye and Vision shàng de yī piān wénzhāng zhǐchū, huángbān biànxìng yǐngxiǎngle měiguó chāoguò 1100 wàn rén, shì dǎozhì shìlì sàngshī de zhǔyào yuányīn——chāoguò báinèizhàng hé qīngguāngyǎn de zǒnghé.

Huángbān biànxìng bù huì dǎozhì wánquán shīmíng, yīnwèi tā bù huì yǐngxiǎng zhōubiān shìlì. Rán’ér, tā huì yánzhòng gānrǎo rìcháng huódòng——lìrú kāichē, yuèdú, xiězuò, zuò fàn, zuò mǒu xiē jiāwù huò shìbié miànkǒng huò yánsè de nénglì.

Yěyǒu kěnéng zhǐyǒu yī zhī yǎnjīng chūxiàn huángbān biànxìng, huòzhě yī zhī yǎnjīng de bìngqíng bǐ lìng yī zhī yǎnjīng gèng yánzhòng.

Rúguǒ nín zhùyì dào zhōngyāng shìlì huò kàn dào yánsè hé jīngxì xìjié de nénglì fāshēng biànhuà, qǐng qù kàn yǎnkē yīshēng——yóuqí shì dāng nín nián mǎn 50 suì huò 50 suì yǐshàng shí.

Suízhe huángbān biànxìng de jìnzhǎn, nín de shìlì zhōngxīn fùjìn de móhú qūyù kěnéng huì biàn dà, huòzhě nín de zhōngxīn shìlì kěnéng huì chūxiàn kòngbáidiǎn.

Huángbān biànxìng de chūqí zhèngzhuàng bìng bù tòngkǔ; yǒushí, dāng yī zhī yǎnjīng kāishǐ chūxiàn zhè zhǒng qíngkuàng shí, jiào qiáng de yǎnjīng huì jìnxíng bǔcháng, yīncǐ nín kěnéng bù huì lìjí zhùyì dào shìlì de biànhuà.

Zhè zhǒng qíngkuàng zài zǎoqí jīhū méiyǒu zhèngzhuàng, yīncǐ dìngqí jiǎnchá nín de yǎnjīng hěn zhòngyào. Yǎnkē yīshēng kěnéng nénggòu zài zhèngzhuàng chūxiàn zhīqián kàn dào jīxiàng——dìngqí yǎnkē jiǎnchá duì zǎoqí zhěnduàn zhì guān zhòngyào de yuányīn zhī yī.

Zài zhège jiēduàn, nín de huángbān huì xíngchéng gèng dà de bōlí mó yóu, nín de shìwǎngmó kěnéng huì chūxiàn sèsù biànhuà. Nín kěnéng huì yě kěnéng bù huì chūxiàn shìlì xiàjiàng, dàn zài yǎnkē jiǎnchá qíjiān kěyǐ jiǎncè dào shìwǎngmó de biànhuà.

Zài huàn yǒu gān xìng AMD de rén zhōng, huángbān zhōng de guāngmǐn xìbāo jí qí xiàfāng de zhīchí zǔzhī zhújiàn fēnjiě, dǎozhì shìlì sàngshī. BrightFocus jījīn huì zhǐchū, suīrán gān xìng AMD tōngcháng huì yǐngxiǎng shuāngyǎn, dàn rúguǒ tā zhī yǐngxiǎng yī zhī yǎnjīng, nín kěnéng bù huì zhùyì dào rènhé shìlì biànhuà, yīnwèi nín de jiànkāng yǎnjīng kěnéng huì bǔcháng shòu yǐngxiǎng de yǎnjīng.

Gān xìng AMD kě jìnzhǎn wèi shīxìng huángbān biànxìng, zhè zhǒng qíngkuàng bù tài chángjiàn, dàn tōngcháng shì wǎnqí AMD de yī zhǒng gèng yánzhòng qiě jìnzhǎn gèng kuài de lèixíng. Zài suǒyǒu huàn yǒu AMD de rén zhōng, zhǐyǒu dàyuē 10% de rén shì shī xíng.

Dì sān zhǒng huángbān biànxìng bèi chēng wèi Stargardt bìng, yǐ déguó yǎnkē yīshēng Karl Stargardt de míngzì mìngmíng, tā yú 1901 nián bàogàole gāi bìng de shǒu lì yǐ zhī bìnglì. Yǔ qián liǎng zhǒng lèixíng bùtóng, tā yǐngxiǎng értóng hé qīngshàonián, bìngqiě shì zuì chángjiàn de xíngshì gēnjù AMDF, yíchuán xìng qīngshàonián huángbān biànxìng zài měiguó yuē yǒu 30,000 lì.

Gè zhǒng xíngshì de huángbān biànxìng dí quèqiè yuányīn shàng bù qīngchǔ, dàn gāi jíbìng yǔ yíchuán hé huánjìng yīnsù yǒuguān.

Gēnjù měiguó huángbān biànxìng jījīn huì de shùjù, yībān lái shuō, yǒu zhè zhǒng jíbìng jiāzú shǐ de rén fēngxiǎn gèng gāo.

Gēnjù fābiǎo de pínglùn, yǒu jǐ gè jīyīn yǔ huángbān biànxìng yǒuguān (lìrú ABCA4 jīyīn), dàn gāi lǐngyù de yánjiū réng chǔyú zǎoqí jiēduàn, mùqián shàng bù qīngchǔ liǎojiě zhèxiē yíchuán xìnxī shìfǒu yǒu zhù yú zhìliáo 2017 nián fābiǎo zài “lǎolíng huà línchuáng gānyù” zhōng.

Lìrú, gān xìng AMD jùyǒu yíchuán chéngfèn, dàn yě kěnéng yǔ huánjìng yīnsù yǒuguān, bāokuò xīyān hé yǐnshí, yǐjí zhǒngzú, xìngbié hé féipàng.

Shī AMD kěyǐ tōngguò yǐxià liǎng zhǒng fāngshì zhī yī fà zhǎn:

Zài mǒu xiē qíngkuàng xià, shìlì sàngshī shì yóu yìcháng xiěguǎn shēngzhǎng yǐnqǐ de, cóng màiluòmó (shìwǎngmó hé gǒngmó zhī jiān de xiěguǎn céng) dào huángbān. Zhè bèi chēng wèi màiluòmó xīnshēng xiěguǎn.

Zhèxiē yìcháng xiěguǎn kěnéng huì xièlòu yètǐ huò xiěyè, gānrǎo shìwǎngmó gōngnéng.

Zài qítā qíngkuàng xià, shìlì sàngshī shì yóu màiluòmó lòuchū de yètǐ jījù yǐnqǐ de. Méi ào zhěnsuǒ zhǐchū, zhè zhǒng yètǐ huì jùjí zài màiluòmó hé yǎnjīng de shìwǎngmó sèsù shàngpí (RPE) zhī jiān, dǎozhì huángbān zhǒngkuài.

Yěyǒu kěnéng zài tóngyī zhī yǎnjīng zhōng tóngshí huàn yǒu wǎnqí gān xìng AMD hé shīxìng AMD, bìngqiě rènhé yī zhǒng qíngkuàng dōu kěnéng shǒuxiān chūxiàn. Stargardt bìng shì yī zhǒng yíchuán xìng huángbān biànxìng, shì yóu huángbān zhōng gǎnguāng xìbāo sǐwáng yǐnqǐ de

Bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng vào thực tế theo Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp.

Thoái hóa điểm vàng là một bệnh về mắt ảnh hưởng đến điểm vàng, hoặc phần trung tâm của võng mạc, nằm ở lớp sau bên trong của mắt. Nguy cơ phát triển tình trạng này tăng lên theo tuổi tác, đó là lý do tại sao nó còn được gọi là thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD). Nó có nhiều khả năng xảy ra sau 55 tuổi, mặc dù nó có thể phát triển sớm hơn, theo American Macular Degeneration Foundation (AMDF).

Thông thường, võng mạc chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu điện và truyền những tín hiệu này qua dây thần kinh thị giác đến não, sau đó chuyển chúng thành hình ảnh thực tế, cho phép bạn nhìn, theo Học viện Nhãn khoa Hoa Kỳ.

Tuy nhiên, khi điểm vàng bị tổn thương, trung tâm của trường nhìn của bạn có thể bị mờ, bị méo hoặc tối. Sự hiện diện của thoái hóa điểm vàng được biểu hiện bằng sự tích tụ của các chất lắng đọng màu vàng bên dưới võng mạc, được gọi là drusen.

Thoái hóa điểm vàng ảnh hưởng đến hơn 11 triệu người ở Hoa Kỳ và là nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực – nhiều hơn cả bệnh đục thủy tinh thể và bệnh tăng nhãn áp cộng lại, một bài báo xuất bản năm 2016 trên tạp chí Eye and Vision ghi nhận.

Thoái hóa điểm vàng không gây mù toàn bộ vì nó không ảnh hưởng đến thị lực ngoại vi. Tuy nhiên, nó có thể gây trở ngại đáng kể cho các hoạt động hàng ngày – chẳng hạn như khả năng lái xe, đọc, viết, nấu ăn, làm một số công việc hoặc nhận dạng khuôn mặt hoặc màu sắc.

Cũng có thể bị thoái hóa điểm vàng chỉ ở một mắt hoặc có dạng bệnh lý nghiêm trọng hơn ở một mắt hơn mắt kia.

Hãy đến gặp bác sĩ nhãn khoa nếu bạn nhận thấy những thay đổi về thị lực trung tâm hoặc khả năng nhìn màu sắc và độ chi tiết của bạn – đặc biệt nếu bạn từ 50 tuổi trở lên.

Khi thoái hóa điểm vàng tiến triển, vùng mờ gần trung tâm thị giác của bạn có thể lớn hơn hoặc bạn có thể phát triển các điểm trống trong tầm nhìn trung tâm của mình.

Các triệu chứng ban đầu của bệnh thoái hóa điểm vàng không gây đau đớn; và đôi khi, khi tình trạng bắt đầu ở một mắt, mắt khỏe hơn sẽ bù lại, vì vậy bạn có thể không nhận thấy ngay những thay đổi về thị lực.

Tình trạng này có ít triệu chứng trong giai đoạn đầu, vì vậy điều quan trọng là bạn phải khám mắt thường xuyên. Bác sĩ nhãn khoa có thể nhìn thấy các dấu hiệu trước khi các triệu chứng xuất hiện – một lý do tại sao khám mắt thường xuyên là rất quan trọng để chẩn đoán sớm.

Trong giai đoạn này, điểm vàng của bạn phát triển drusen lớn hơn và bạn có thể bị thay đổi sắc tố trong võng mạc. Bạn có thể bị mất thị lực hoặc không, nhưng những thay đổi trong võng mạc của bạn sẽ có thể phát hiện được khi khám mắt.

Ở những người bị AMD thể khô, các tế bào nhạy cảm với ánh sáng trong điểm vàng và mô nâng đỡ bên dưới nó dần dần bị phá vỡ, dẫn đến mất thị lực. Và mặc dù AMD thể khô thường ảnh hưởng đến cả hai mắt, nhưng nếu nó chỉ ảnh hưởng đến một mắt, bạn có thể không nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về thị lực vì mắt khỏe của bạn có thể bù đắp cho mắt bị ảnh hưởng, BrightFocus Foundation lưu ý.

AMD thể khô có thể tiến triển thành thoái hóa điểm vàng ướt, ít phổ biến hơn nhưng thường là loại AMD giai đoạn muộn nặng hơn và tiến triển nhanh hơn. Trong số tất cả những người bị AMD, chỉ khoảng 10% có dạng ướt.

Một dạng thoái hóa điểm vàng thứ ba được gọi là bệnh Stargardt, được đặt theo tên của bác sĩ nhãn khoa người Đức Karl Stargardt, người đã báo cáo trường hợp bệnh đầu tiên được biết đến vào năm 1901. Không giống như hai dạng đầu tiên, nó ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên, và là dạng phổ biến nhất. của bệnh thoái hóa điểm vàng vị thành niên di truyền, với khoảng 30.000 trường hợp ở Hoa Kỳ, theo AMDF.

Nguyên nhân chính xác của tất cả các dạng thoái hóa điểm vàng vẫn chưa được biết rõ, nhưng căn bệnh này có liên quan đến cả yếu tố di truyền và môi trường.

Nói chung, những người có tiền sử gia đình mắc bệnh này có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, theo American Macular Degeneration Foundation.

Một số gen có liên quan đến thoái hóa điểm vàng (chẳng hạn như gen ABCA4), nhưng nghiên cứu trong lĩnh vực này vẫn đang ở giai đoạn đầu và vẫn chưa rõ liệu việc biết thông tin di truyền này có giúp ích gì cho việc điều trị hay không, theo một đánh giá được công bố vào năm 2017 trong Can thiệp lâm sàng trong Lão hóa.

Ví dụ, AMD thể khô có một thành phần di truyền nhưng cũng có thể liên quan đến các yếu tố môi trường, bao gồm hút thuốc và chế độ ăn uống, cũng như chủng tộc, giới tính và béo phì.

AMD thể ướt có thể phát triển theo một trong hai cách:

Trong một số trường hợp, giảm thị lực là do sự phát triển bất thường của mạch máu, từ màng mạch (một lớp mạch máu giữa võng mạc và màng cứng) và vào hoàng điểm. Điều này được gọi là tân mạch máu màng đệm.

Những mạch máu bất thường này có thể bị rò rỉ chất lỏng hoặc máu, can thiệp vào chức năng võng mạc.

Trong các trường hợp khác, mất thị lực là do sự tích tụ của chất lỏng rò rỉ từ màng mạch. Mayo Clinic lưu ý rằng chất lỏng này có thể tích tụ giữa màng mạch và biểu mô sắc tố võng mạc của mắt (RPE), gây ra vết sưng ở điểm vàng.

Cũng có thể có cả AMD khô muộn và AMD ướt trong cùng một mắt, và một trong hai tình trạng này có thể xuất hiện trước. Bệnh Stargardt, một dạng thoái hóa điểm vàng di truyền, gây ra bởi cái chết của các tế bào thụ cảm ánh sáng trong điểm vàng.

Trên đây là nội dung chi tiết của bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại luyện nghe nói giao tiếp ngày hôm nay mà Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ đăng trên kênh Luyện thi HSK online nhé,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học vui vẻ nhé.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0