Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9

Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9

Tự học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9 online

Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9 là nội dung chương trình giảng dạy mới nhất ngày hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ nằm trong bộ giáo án Học tiếng Trung online từ cơ bản đến nâng cao,bài giảng được đăng mỗi ngày trên website luyenthihskonline.com. Đây là kênh học tiếng Trung uy tín và chất lượng thuộc trung tâm tiếng Trung ChineMaster quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster quận 10 TP HCM.

Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ ngày hôm qua Bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn học từ vựng HSK 1 đến HSK 9 tại link dưới đây nhé.

Bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn học từ vựng HSK 1 đến HSK 9

Tiếp theo các bạn hãy tham khảo link bài viết hướng dẫn tải và gõ tiếng Trung Sogou trên máy tính dưới đây,Thầy vũ sẽ hướng dẫn chi tiết từ A đến Z cách tải bộ gõ tiếng Trung Sogou cho các bạn.

Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất

Có thể các bạn chưa biết Trung tâm học tiếng Trung Quận 10 Thầy Vũ là địa chỉ dạy tiếng Trung Quốc cực kỳ uy tín và chất lượng với rất nhiều bài giảng được cập nhật mỗi ngày phục vụ cho việc học tập cũng như ôn thi của các bạn.

Khóa học tiếng Trung tại Trung tâm ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

Bạn vừa bắt đầu học tiếng Trung và đăng băn khoăn chưa biết sẽ học giáo trình gì. Hãy nhanh tay ấn vào dưới link sau để tham khảo bộ giáo trình tiếng Trung dặc biệt do Thầy Nguyễn Minh Vũ biên soạn nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Bài giảng Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9

Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9 là nội dung chương trình giảng dạy mới nhất ngày hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ.

纳瓦尔尼是普京最热心的政治敌人,他于 1 月从德国返回后被捕,在那里他花了五个月的时间从他归咎于克里姆林宫的神经毒剂中毒中恢复过来——俄罗斯官员拒绝接受这一指控。

俄罗斯总统弗拉基米尔·普京表示,反对派领导人阿列克谢·纳瓦尔尼在被判入狱时得到了应有的待遇。

纳瓦尔尼是普京最热心的政治敌人,他于 1 月从德国返回后被捕,在那里他花了五个月的时间从他归咎于克里姆林宫的神经毒剂中毒中恢复过来——俄罗斯官员拒绝接受这一指控。 2 月,纳瓦尔尼因违反 2014 年贪污罪的缓刑条款而被判处 2 1/2 年徒刑,他因政治动机将其驳回。

普京周三在日内瓦与美国总统乔拜登举行峰会后发表讲话说,纳瓦尔尼因违反缓刑条款而受到应有的惩罚,并补充说他知道自己在返回俄罗斯时将面临监禁。

“他故意要被逮捕,”普京说,并坚持不点名纳瓦尔尼的习惯。

上周,莫斯科法院将纳瓦尔尼创立的组织列为极端主义组织,这是一项旨在压制异议并禁止克里姆林宫批评者在 9 月竞选议会的运动的最新举措。

受影响的秘鲁社区的成员,例如 Huinchiri,决定以传统的印加风格重建这座 30 米长的桥梁:通过编织方式。

来自库斯科地区 Huinchiri 社区的秘鲁人正在重建一座拥有 500 年历史的印加吊桥,该吊桥使用传统的编织技术将横跨远在下方的阿普里马克河的十字路口串在一起。

500 多年来,Q’eswachaka 桥一直用于连接被河流分隔的社区。但在 Covid-19 大流行期间,它年久失修,并于 3 月倒塌。

受影响社区的成员,例如 Huinchiri,决定以传统的印加风格重建这座 30 米(98.43 英尺)长的桥梁:通过编织方式。

工人们从峡谷的两侧开始,在横跨河流的巨大主绳索上保持平衡,朝着中心工作,在扶手绳索和人行道地板之间放置较小的绳索作为屏障。

库斯科地区州长让·保罗·贝纳文特 (Jean Paul Benavente) 说:“去年,由于大流行,它没有得到加强……这就是今年年初这座桥倒塌的原因。”

“但现在它就像是对大流行本身的回应。从秘鲁安第斯身份的深处,这座桥架在阿普里马克盆地上,我们可以告诉世界,如果这一点一点一点地,我们就会出来。”

2013 年,联合国教科文组织将与 Q’eswachaka 桥重建相关的技能和传统认定为人类非物质文化遗产。

秘鲁拥有丰富的古代宝藏。它有数百个历史可追溯至数千年前的遗址,涵盖了数十种文化,其中包括在 1500 年代初期西班牙探险家抵达时掌权的古老印加帝国。

当美国宇航局和欧空局的宇航员努力更换国际空间站的太阳能电池板时,美国航天局对太空行走进行了直播。

来自美国宇航局和欧洲航天局 (ESA) 的远征 65 名宇航员于周三开始了他们计划安装新太阳能电池阵列以帮助为国际空间站 (ISS) 供电的两次太空行走中的第一次。美国宇航局飞行工程师沙恩金布罗和欧洲航天局宇航员托马斯佩斯奎特在美国东部时间上午 8 点 11 分(美国标准时间下午 5 点 41 分)离开空间站并将他们的宇航服设置为电池供电,这标志着为期六个半小时的太空行走开始,以安装第一个六个国际空间站推出的太阳能电池阵列 (iROSA) 中的两个。

作为该公司商业补给服务任务的一部分,新的太阳能电池板已乘坐 SpaceX Dragon 货运飞船抵达空间站。美国宇航局表示,虽然目前的太阳能电池阵列运行良好,但自从它们的设计使用寿命为 15 年以来,它们已经开始出现退化迹象。

美国航天局对太空行走进行了直播,美国宇航局和欧空局的宇航员正在努力更换太阳能电池板。在美国宇航局分享的 40 秒剪辑中,可以看到欧空局宇航员佩斯奎特使用手枪式握把工具 (PGT) 打破了容纳新太阳能电池板的载体上的螺栓,背景是地球的壮丽景色。

最初的太阳能电池阵列于 2000 年 12 月部署,并已为空间站供电 20 多年。根据美国宇航局的说法,这套新的太阳能电池阵列将放置在六个现有阵列的前面,以将空间站的总可用功率从 160 千瓦增加到最大 215 千瓦。国际空间站于 2020 年 11 月完成了 20 年的人类持续存在。

Phiên âm tiếng Trung HSK cho giáo án Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9.

Nà wǎ’ěr ní shì pǔjīng zuì rèxīn de zhèngzhì dírén, tā yú 1 yuè cóng déguó fǎnhuí hòu bèi bǔ, zài nàlǐ tā huāle wǔ gè yuè de shíjiān cóng tā guījiù yú kèlǐmǔlín gōng de shénjīng dújì zhòngdú zhōng huīfù guòlái——èluósī guānyuán jùjué jiēshòu zhè yī zhǐkòng.

Èluósī zǒngtǒng fú lā jī mǐ’ěr·pǔjīng biǎoshì, fǎnduì pài lǐngdǎo rén ā liè kè xiè·nà wǎ’ěr ní zài bèi pàn rù yù shí dédàole yīng yǒu de dàiyù.

Nà wǎ’ěr ní shì pǔjīng zuì rèxīn de zhèngzhì dírén, tā yú 1 yuè cóng déguó fǎnhuí hòu bèi bǔ, zài nàlǐ tā huāle wǔ gè yuè de shíjiān cóng tā guījiù yú kèlǐmǔlín gōng de shénjīng dújì zhòngdú zhōng huīfù guòlái——èluósī guānyuán jùjué jiēshòu zhè yī zhǐkòng. 2 Yuè, nà wǎ’ěr ní yīn wéifǎn 2014 nián tānwū zuì de huǎnxíng tiáokuǎn ér bèi pànchǔ 2 1/2 nián túxíng, tā yīn zhèngzhì dòngjī jiāng qí bóhuí.

Pǔjīng zhōusān zài rìnèiwǎ yǔ měiguó zǒngtǒng qiáo bài dēng jǔxíng fēnghuì hòu fābiǎo jiǎnghuà shuō, nà wǎ’ěr ní yīn wéifǎn huǎnxíng tiáokuǎn ér shòudào yīng yǒu de chéngfá, bìng bǔchōng shuō tā zhīdào zìjǐ zài fǎnhuí èluósī shíjiāng miànlín jiānjìn.

“Tā gùyì yào bèi dàibǔ,” pǔjīng shuō, bìng jiānchí bu diǎnmíng nà wǎ’ěr ní de xíguàn.

Shàng zhōu, mòsīkē fǎyuàn jiāng nà wǎ’ěr ní chuànglì de zǔzhī liè wèi jíduān zhǔyì zǔzhī, zhè shì yī xiàng zhǐ zài yāzhì yìyì bìng jìnzhǐ kèlǐmǔlín gōng pīpíng zhě zài 9 yuè jìngxuǎn yìhuì de yùndòng de zuìxīn jǔcuò.

Shòu yǐngxiǎng de bìlǔ shèqū de chéngyuán, lìrú Huinchiri, juédìng yǐ chuántǒng de yìnjiā fēnggé chóngjiàn zhè zuò 30 mǐ zhǎng de qiáoliáng: Tōngguò biānzhī fāngshì.

Láizì kù sī kē dìqū Huinchiri shèqū de bìlǔ rén zhèngzài chóngjiàn yīzuò yǒngyǒu 500 nián lìshǐ de yìnjiā diàoqiáo, gāi diàoqiáo shǐyòng chuántǒng de biānzhī jìshù jiāng héng kuà yuǎn zài xiàfāng de ā pǔ lǐ mǎkè hé de shízìlù kǒu chuàn zài yīqǐ.

500 Duōnián lái,Q’eswachaka qiáo yīzhí yòng yú liánjiē bèi héliú fēngé de shèqū. Dàn zài Covid-19 dà liúxíng qíjiān, tā nián jiǔ shīxiū, bìng yú 3 yuè dǎotā.

Shòu yǐngxiǎng shèqū de chéngyuán, lìrú Huinchiri, juédìng yǐ chuántǒng de yìnjiā fēnggé chóngjiàn zhè zuò 30 mǐ (98.43 Yīngchǐ) zhǎng de qiáoliáng: Tōngguò biānzhī fāngshì.

Gōngrénmen cóng xiágǔ de liǎng cè kāishǐ, zài héng kuà héliú de jùdà zhǔ shéngsuǒ shàng bǎochí pínghéng, cháozhe zhōngxīn gōngzuò, zài fúshǒu shéngsuǒ hé rénxíngdào dìbǎn zhī jiān fàngzhì jiào xiǎo de shéngsuǒ zuòwéi píngzhàng.

Kù sī kē dìqū zhōuzhǎng ràng·bǎoluó·bèi nà wén tè (Jean Paul Benavente) shuō:“Qùnián, yóuyú dà liúxíng, tā méiyǒu dédào jiāqiáng……zhè jiùshì jīnnián niánchū zhè zuò qiáo dǎotā de yuányīn.”

“Dàn xiànzài tā jiù xiàng shì duì dà liúxíng běnshēn de huíyīng. Cóng bìlǔ āndìsī shēnfèn de shēn chù, zhè zuò qiáojià zài ā pǔ lǐ mǎkè péndì shàng, wǒmen kěyǐ gàosù shìjiè, rúguǒ zhè yī diǎn yī diǎn yī diǎn de, wǒmen jiù huì chūlái.”

2013 Nián, liánhéguó jiàokē wén zǔzhī jiāng yǔ Q’eswachaka qiáo chóngjiàn xiāngguān de jìnéng hé chuántǒng rèndìng wéi rénlèi fēi wùzhí wénhuà yíchǎn.

Bìlǔ yǒngyǒu fēngfù de gǔdài bǎozàng. Tā yǒu shù bǎi gè lìshǐ kě zhuīsù zhì shù qiān nián qián de yízhǐ, hángàile shù shí zhǒng wénhuà, qízhōng bāokuò zài 1500 niándài chūqí xībānyá tànxiǎn jiā dǐdá shí zhǎngquán de gǔlǎo yìnjiā dìguó.

Dāng měiguó yǔháng jú hé ōu kōng jú de yǔháng yuán nǔlì gēnghuàn guójì kōngjiānzhàn de tàiyángnéng diànchí bǎn shí, měiguó hángtiān jú duì tàikōng xíngzǒu jìnxíngle zhíbò.

Láizì měiguó yǔháng jú hé ōuzhōu hángtiān jú (ESA) de yuǎnzhēng 65 míng yǔháng yuán yú zhōusān kāishǐle tāmen jìhuà ānzhuāng xīn tàiyángnéng diànchí zhènliè yǐ bāngzhù wèi guójì kōngjiānzhàn (ISS) gōngdiàn de liǎng cì tàikōng xíngzǒu zhōng de dì yī cì. Měiguó yǔháng jú fēixíng gōngchéngshī shā ēn jīn bù luō hé ōuzhōu hángtiān jú yǔháng yuán tuōmǎsī pèisī kuí tè zài měiguó dōngbù shíjiān shàngwǔ 8 diǎn 11 fēn (měiguó biāozhǔn shí jiān xiàwǔ 5 diǎn 41 fēn) líkāi kōngjiānzhàn bìng jiāng tāmen de yǔháng fú shèzhì wèi diànchí gōngdiàn, zhè biāozhìzhe wéiqí liù gè bàn xiǎoshí de tàikōng xíngzǒu kāishǐ, yǐ ānzhuāng dì yī gè liù gè guójì kōngjiānzhàn tuīchū de tàiyángnéng diànchí zhènliè (iROSA) zhōng de liǎng gè.

Zuòwéi gāi gōngsī shāngyè bǔjǐ fúwù rènwù de yībùfèn, xīn de tàiyángnéng diànchí bǎn yǐ chéngzuò SpaceX Dragon huòyùn fēichuán dǐdá kōngjiānzhàn. Měiguó yǔháng jú biǎoshì, suīrán mùqián de tàiyángnéng diànchí zhènliè yùnxíng liánghǎo, dàn zìcóng tāmen de shèjì shǐyòng shòumìng wèi 15 nián yǐlái, tāmen yǐjīng kāishǐ chūxiàn tuìhuà jīxiàng.

Měiguó hángtiān jú duì tàikōng xíngzǒu jìnxíngle zhíbò, měiguó yǔháng jú hé ōu kōng jú de yǔháng yuán zhèngzài nǔlì gēnghuàn tàiyángnéng diànchí bǎn. Zài měiguó yǔháng jú fēnxiǎng de 40 miǎo jiǎnjí zhōng, kěyǐ kàn dào ōu kōng jú yǔháng yuán pèisī kuí tè shǐyòng shǒuqiāng shì wò bǎ gōngjù (PGT) dǎpòle róngnà xīn tàiyángnéng diànchí bǎn de zàitǐ shàng de luóshuān, bèijǐng shì dìqiú de zhuànglì jǐngsè.

Zuìchū de tàiyángnéng diànchí zhènliè yú 2000 nián 12 yuè bùshǔ, bìng yǐ wèi kōngjiānzhàn gōngdiàn 20 duōnián. Gēnjù měiguó yǔháng jú de shuōfǎ, zhè tào xīn de tàiyángnéng diànchí zhènliè jiāng fàngzhì zài liù gè xiàn yǒu zhènliè de qiánmiàn, yǐ jiāng kōngjiānzhàn de zǒng kěyòng gōng shuài cóng 160 qiānwǎ zēngjiā dào zuìdà 215 qiānwǎ. Guójì kōngjiānzhàn yú 2020 nián 11 yuè wánchéngle 20 nián de rénlèi chíxù cúnzài.

Phiên dịch tiếng Trung HSK bài tập Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9.

Navalny, kẻ thù chính trị nhiệt thành nhất của Putin, đã bị bắt vào tháng Giêng khi trở về từ Đức, nơi ông đã dành 5 tháng để hồi phục sau vụ đầu độc chất độc thần kinh mà ông đổ lỗi cho Điện Kremlin – một cáo buộc mà các quan chức Nga bác bỏ.

Tổng thống Nga Vladimir Putin nói rằng thủ lĩnh phe đối lập Alexei Navalny đã nhận được những gì xứng đáng khi nhận án tù.

Navalny, kẻ thù chính trị nhiệt thành nhất của Putin, đã bị bắt vào tháng Giêng khi trở về từ Đức, nơi ông đã dành 5 tháng để hồi phục sau vụ đầu độc chất độc thần kinh mà ông đổ lỗi cho Điện Kremlin – một cáo buộc mà các quan chức Nga bác bỏ. Vào tháng 2, Navalny đã bị tuyên án 1/2 năm tù vì vi phạm các điều khoản của án treo từ một cáo buộc tham ô năm 2014 mà anh ta bác bỏ vì có động cơ chính trị.

Phát biểu hôm thứ Tư sau cuộc gặp thượng đỉnh với Tổng thống Mỹ Joe Biden ở Geneva, Putin cho biết Navalny đã nhận hình phạt thích đáng vì vi phạm các điều khoản quản chế, đồng thời nói thêm rằng ông biết rằng mình sẽ phải đối mặt với án tù khi trở về Nga.

“Anh ta cố tình di chuyển để bị bắt,” Putin nói, giữ thói quen không nhắc tên Navalny.

Tuần trước, một tòa án ở Moscow đã cấm các tổ chức do Navalny thành lập khi gán cho họ là cực đoan, động thái mới nhất trong chiến dịch bịt miệng những người bất đồng chính kiến và ngăn cấm những người chỉ trích Điện Kremlin tranh cử vào quốc hội hồi tháng 9.

Các thành viên của các cộng đồng Peru bị ảnh hưởng, chẳng hạn như Huinchiri, đã quyết định xây dựng lại cây cầu dài 30 mét theo phong cách truyền thống của người Inca: bằng cách dệt nó.

Những người Peru từ cộng đồng Huinchiri ở vùng Cusco đang xây dựng lại một cây cầu treo 500 năm tuổi của người Incan, được làm bằng kỹ thuật dệt truyền thống để xâu một cây cầu với nhau bắc qua sông Apurimac ở phía xa bên dưới.

Cây cầu Q’eswachaka đã được sử dụng hơn 500 năm để kết nối các cộng đồng bị chia cắt bởi dòng sông. Nhưng trong đại dịch Covid-19, nó rơi vào tình trạng hư hỏng và sụp đổ vào tháng 3.

Các thành viên của các cộng đồng bị ảnh hưởng, chẳng hạn như Huinchiri, đã quyết định xây dựng lại cây cầu dài 30 mét (98,43 ft) theo phong cách truyền thống của người Inca: bằng cách dệt nó.

Các nhóm công nhân, bắt đầu từ hai bên khe núi và giữ thăng bằng trên những sợi dây chính khổng lồ được căng qua sông, làm việc về phía trung tâm đặt những sợi dây nhỏ hơn làm rào cản giữa các dây lan can và sàn của lối đi.

“Năm ngoái vì đại dịch nên nó không được tăng cường … Đó là lý do tại sao vào đầu năm nay cây cầu bị đổ”, Thống đốc vùng Cusco, Jean Paul Benavente, cho biết.

“Nhưng bây giờ nó giống như một câu trả lời cho chính đại dịch. Từ sâu thẳm của bản sắc Andean Peru, cây cầu này được bắc ngang qua lưu vực Apurimac và chúng ta có thể nói với thế giới rằng chúng ta sẽ ra ngoài nếu điều này từng chút một.”

Năm 2013, Unesco đã công nhận các kỹ năng và truyền thống liên quan đến việc xây dựng lại cây cầu Q’eswachaka là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

Peru rất giàu kho tàng cổ xưa. Nó có hàng trăm địa điểm có niên đại hàng nghìn năm và trải qua hàng chục nền văn hóa, bao gồm cả đế chế Incan cổ đại nắm quyền khi các nhà thám hiểm Tây Ban Nha đến vào đầu những năm 1500.

Cơ quan vũ trụ Hoa Kỳ đã phát trực tiếp chuyến đi bộ ngoài không gian khi các phi hành gia từ Nasa và ESA làm việc để thay thế các mảng năng lượng mặt trời của Trạm Vũ trụ Quốc tế.

Các phi hành gia của Expedition 65 từ Nasa và Cơ quan Vũ trụ Châu Âu (ESA) hôm thứ Tư đã bắt đầu chuyến du hành đầu tiên trong số hai chuyến đi bộ ngoài không gian dự kiến lắp đặt các mảng năng lượng mặt trời mới để giúp cung cấp năng lượng cho Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS). Kỹ sư bay Nasa Shane Kimbrough và phi hành gia Thomas Pesquet của Cơ quan Vũ trụ Châu Âu đã ra khỏi trạm vũ trụ và đặt bộ vũ trụ của họ thành nguồn pin lúc 8:11 sáng theo giờ ET (5:41 chiều IST), đánh dấu sự bắt đầu của chuyến đi bộ ngoài không gian kéo dài sáu tiếng rưỡi để lắp đặt chiếc đầu tiên hai trong số sáu Mảng mặt trời cuộn ra của ISS (iROSA).

Các mảng năng lượng mặt trời mới đã đến trạm trong tàu vũ trụ chở hàng SpaceX Dragon như một phần trong sứ mệnh dịch vụ tiếp tế thương mại của công ty cho trạm. Nasa cho biết, mặc dù các mảng năng lượng mặt trời hiện tại đang hoạt động tốt, nhưng chúng đã bắt đầu có dấu hiệu xuống cấp kể từ khi được thiết kế cho tuổi thọ 15 năm.

Cơ quan vũ trụ Hoa Kỳ đã phát trực tiếp chuyến đi bộ ngoài không gian khi các phi hành gia từ Nasa và ESA làm việc để thay thế các mảng năng lượng mặt trời. Trong đoạn clip dài 40 giây do Nasa chia sẻ, có thể thấy phi hành gia Pesquet của ESA đang sử dụng Pistol Grip Tool (PGT) để phá vỡ các bu lông trên tàu sân bay chứa các mảng mặt trời mới, với khung cảnh tuyệt đẹp của Trái đất ở hậu cảnh.

Các mảng năng lượng mặt trời ban đầu được triển khai vào tháng 12 năm 2000 và đã cung cấp năng lượng cho trạm vũ trụ trong hơn 20 năm. Theo Nasa, bộ mảng năng lượng mặt trời mới sẽ được đặt trước sáu trong số các mảng hiện tại để tăng tổng công suất khả dụng của trạm vũ trụ từ 160 kilowatt lên tối đa 215 kilowatt. Trạm Vũ trụ Quốc tế đã hoàn thành 20 năm liên tục có sự hiện diện của con người vào tháng 11 năm 2020.

Vậy là bài học hôm nay Học từ vựng HSK 9 cấp cùng Thầy Vũ qua bài tập HSK cấp 9 đến đây là kết thúc rồi,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn học tập thật vui vẻ nhé.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0