Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản

Học dịch tiếng Trung thương mại Tập 6 cùng Thầy Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản vào thực tế là phần nội dung bài học mà hôm nay đội ngũ chúng tôi sẽ gửi đến cho tất cả các bạn học viên của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster của bài giảng trực tuyến lớp luyện dịch tiếng Trung thương mại online Thầy Vũ thiết kế giáo án chương trình đào tạo kiến thức thương mại buôn bán kinh doanh dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Hằng ngày trên kênh Luyện thi HSK online sẽ cập nhật rất rất nhiều bài giảng hya và bổ ích,đặc biệt là công khai hoàn toàn miễn phí dành cho các bạn học viên của Trung tâm nói chung và các bạn có niềm đam mê tiếng Trung trên toàn cả nước nói riêng . Giáo án bài giảng luyện dịch tiếng Trung thương mại online của Thầy Vũ liên tục được chúng tôi cập nhập trên kênh học tiếng Trung online miễn phí này.

Trung tâm đào tạo tiếng Trung chất lượng ChineMaster hiện nay đang mở rộng cơ sở và đã có mặt tại hai thành phố lớn nhất nhì cả nước đó là TPHCM và Hà Nội có â cơ sở ở quận Thanh Xuân và ở quận 10, các bạn học viên có nhu cầu học hoặc người nhà,bạn bè muốn học tiếng Trung thì giới thiệu cho họ ngay và nhớ hãy tìm hiểu thêm thông tin về trung tâm theo nội dung ở bài viết bên dưới nhé. Tất cả thông tin về Trung và cả lịch học từng khóa học đều được cập nhật đầy đủ

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM

Trước khi vào bài mới các bạn hãy xem bài giảng hôm qua Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 5 tiếng Trung giao tiếp đàm phán tại link sau nhé.

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 5 tiếng Trung giao tiếp đàm phán

Bộ gõ phiên âm tiếng Trung SoGou được chúng tôi gửi đến cho các bạn học viên thông tin ở dưới đây hiện nay đang được rất nhiều người học tiếng Trung trên toàn thế giới tìm hiểu,cài đặt và sử dụng, các bạn cào chưa sở hữu bộ gõ này thì hãy download theo hướng dẫn cụ thể của Thác sĩ Nguyễn Minh Vũ ở link bên dưới để được sử dụng miễn phí trên máy tính nhé.

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin mới nhất

Các bạn học viên trên toàn quốc hãy tải ngay bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster ò quyển dưới đây về học ngay nếu như có ý định học tiếng Trung,đây là bộ giáo trình vô cùng xuất sắc và uy tín của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sẽ cung cấp cho các bạn đầy đủ tất cả các kiến thức cần có vô cùng hay và chính xác,phù hợp với tiếng Truing hiện nay.

Giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Nội dung Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản

Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản vào thực tế là phần tiếp theo của bài giảng trực tuyến lớp luyện dịch tiếng Trung thương mại online Thầy Vũ thiết kế giáo án chương trình đào tạo kiến thức thương mại buôn bán kinh doanh dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn. Giáo án bài giảng luyện dịch tiếng Trung thương mại online của Thầy Vũ liên tục được chúng tôi cập nhập trên kênh học tiếng Trung online miễn phí này.

“我们最常想到和听到的就是倒叙,而事实上,倒叙相当罕见,”波尔说。当患有 PTSD 的人出现闪回时,他们感觉好像又在经历创伤。因此,闪回不同于侵入性记忆,侵入性记忆是关于在触发刺激后发生的创伤的记忆,例如味道或气味,并且是两者中更常见的症状。

患有 PTSD 的人也可以体验有关创伤的梦境。 “这些会给人们带来很多痛苦,当这种情况发生时,他们经常试图找到管理情绪的方法,”她说。

患有 PTSD 的人会积极尝试避免让他们想起创伤的想法、感觉、人物、地点或情况。他们也可能避免与他人谈论他们的创伤。

例如,如果此人发生了严重的车祸,他或她可能会开车几英里以避开发生创伤性事件的十字路口。

逃避会导致不健康的行为。人们可能会开始饮酒或吸毒,或者更频繁地使用它们。 “这是一种自我治疗 [和] 避免感受某人经历创伤后出现的自然感觉的方法,”波尔说。

当患有 PTSD 的人陷入战斗或逃跑模式并且他们的神经系统始终处于高度戒备状态时,就会出现过度警觉或觉醒的感觉。 “一个人会扫描环境中是否有危险,因为人们担心任何角落都有危险,”Pole 说。

出现这种症状的 PTSD 患者也可能会出现惊吓反应增加、注意力不集中以及睡眠问题。他们也可能从事破坏性的行为并有攻击性的爆发。

患有 PTSD 的人可能会改变他们看待世界、他人和自己的方式。他们常常觉得他们不能相信别人或他们自己。 “他们可能会认为世界不是一个安全的地方,”波尔说。

患有 PTSD 的人感到可耻也很常见。为了弄清楚这件事,他们责怪自己。他们错误地认为,如果是他们的错,他们可以确保不会再次发生,对于遭受性侵犯的女性来说尤其如此。

另一方面,男性常常感到羞耻,因为他们认为自己的力量不足以阻止创伤。 “这是一种感觉他们可以控制发生在他们身上的事情的方式。但这种耻辱只会让他们陷入困境,”波尔说。

PTSD 的其他情绪和认知症状包括难以记住创伤的某些部分、孤立和疏离感、对曾经喜欢的活动的兴趣降低以及难以体验积极情绪。这些症状对于患者来说尤其具有挑战性,因为它们不容易诊断。

纽约市哥伦比亚大学医学中心精神病学讲师 Obianuju Berry 医学博士说,当创伤事件和再次受害得到控制后,女性仍比男性更常被诊断出患有 PTSD,这表明可能有遗传因素在起作用。事实上,据估计,女性患 PTSD 的可能性是男性的两倍。

Pole 博士说,创伤的代际传递是一种观点,即创伤的影响可以通过他们的 DNA 传递给幸存者的子孙后代,或者当胎儿 DNA 受到风险因素的影响时,例如子宫内孕产妇保健的改变。

事实上,根据 2017 年 7 月发表在《精神病学研究》杂志上的一项研究,在 2015 年至 2016 年恐怖袭击浪潮期间在以色列的犹太以色列人经历了创伤,并且所有四位祖父母都在大屠杀中幸存下来ISIS 的焦虑程度高于其他群体。

在一个人的母亲方面,创伤代际传播的风险也更大。 “如果母亲患有创伤后应激障碍,在经历创伤性事件后,与一般人群相比,孩子患创伤后应激障碍的可能性更大,”科罗拉多州博尔德市的临床心理学家、《The复杂的 PTSD 工作簿。

环境也在 PTSD 的风险中发挥作用,特别是对于那些气质导致他们对压力和痛苦的适应能力较差的人。 “那些倾向于对压力做出更消极反应并且不会反弹的人,他们不会那么容易地经历自然恢复过程,而且他们更有可能走上创伤后应激障碍的道路,”波尔说。

但 PTSD 最重要的风险因素是额外的创伤。伊利诺伊州皮奥里亚布拉德利大学大脑协作研究中心 (CCBR) 教授兼联合主任 Lori Russell-Chapin 博士说,一个人经历的创伤越多,他或她患 PTSD 的倾向就越高。

创伤导致身体上出现的大脑变化。也就是说,创伤会增加杏仁核的活动。

“经历过创伤性事件的个人可能会有反应和症状,但他们不一定符合 PTSD 的标准,”波尔说。

为了做出诊断,精神卫生专业人员通常会进行临床面谈并使用 DSM-5,这是用于诊断精神障碍的精神障碍标准分类。 DSM-5 引用了几个必要的标准来诊断 PTSD。

然而,临床医生管理的 DSM-5 PTSD 量表 (CAPS-5) 是由美国退伍军人事务部国家 PTSD 中心开发的,被认为是做出诊断、了解终生诊断和评估的更准确方法某人在上周内可能经历过的 PTSD 症状。

但 Pole 说,诊断 PTSD 并不总是那么简单。确保准确诊断的最佳方法是咨询具有 PTSD 经验并了解其外观的心理健康专家,而无需过分依赖诊断工具。 “仅仅因为某人不符合 PTSD 的全部标准,这并不意味着他们没有受苦,也不应该寻求帮助,”波尔说。

从 PTSD 中恢复取决于治疗或药物治疗。患有这种疾病并不意味着一个人在余生中都会自动出现症状。然而,为了被诊断出患有 PTSD,APA 表示症状必须持续至少一个月。

确切的前景取决于患有 PTSD 的人能够获得治疗的时间。根据 NIMH 的说法,有可能在六个月内康复,但这种情况持续一年以上也很常见。

创伤性事件发生后,可能需要大约三个月的时间才会出现症状。要诊断出 PTSD,它们必须持续超过 1 个月。

症状改善可能需要数周、数月或数年的时间,但治疗有助于增加您更快康复的机会。

然而,有时,如果创伤性事件反复发生,例如家庭虐待,PTSD 症状可能会持续下去。

医学专业人士说,自我教育是确定正确治疗计划的第一步。阅读 PTSD 也有情感上的好处:“当他们明白他们所经历的事情在他们所经历的情况下是正常的时,就会真正松一口气,”波尔说。

根据 VA 的说法,有几种有效的治疗方法可用于治疗 PTSD。它们包括心理疗法,例如暴露疗法和认知加工疗法 (CPT)——两种形式的认知行为疗法 (CBT)——以及眼动脱敏和再加工 (EMDR)。

团体治疗可能是 PTSD 患者的另一种选择。例如,这可以与其他退伍军人一起完成,或者与家人一起完成。

虽然没有专门针对 PTSD 的口服治疗,但一些药物可能有助于处理特定症状。例如,抗抑郁药,例如选择性 5-羟色胺再摄取抑制剂 (SSR),有时有助于缓解与 PTSD 相关的焦虑情绪障碍。

PTSD 的补充疗法包括针灸、瑜伽和冥想,尽管 VA 表示科学家们仍在探索这些模式在缓解 PTSD 症状方面可以发挥多大的作用。

军人和女性以及退伍军人可能会由于他们经历或目睹的事件而患上创伤后应激障碍。这些可能包括在战斗或军事性创伤 (MST) 期间发生的创伤,其中包括在训练、战斗或和平时期发生的性骚扰和性侵犯。

尽管如此,2017 年 6 月发表在《精神病学研究杂志》上的一项研究发现,创伤后应激障碍以类似的方式影响退伍军人和现役军人。

国防部 (DOD) 和退伍军人事务部 (VA) 已投入时间和金钱进行研究和提供计划,以帮助防止军事人员患上 PTSD。 Berry 博士说,这些努力包括训练平民和退伍军人更有效地承受压力,在诊断后制定治疗方案,以及治疗慢性 PTSD。

卡特中心将污名定义为“一系列消极的态度和信念,促使公众害怕、拒绝、避免和歧视患有精神疾病的人。”

患有 PTSD 的人通常被描述为危险的、不可预测的、无能的,或者是他们生病的罪魁祸首。患有 PTSD 的人会感受到来自他人的污名并体验自我污名。

例如,军人可能担心谈论他们的疾病会损害他们的职业生涯,或者他们会被所在单位的其他人视为软弱或无法保护他们。

根据先前的研究,据报道,寻求治疗 PTSD 的“持久自由行动”和“伊拉克自由行动”的战斗退伍军人面临着寻求治疗的退伍军人常见的刻板印象。

Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung ứng dụng thực tiễn được trích dẫn từ nguồn giáo án bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản.

“Wǒmen zuì cháng xiǎngdào hé tīng dào de jiùshì dàoxù, ér shìshí shàng, dàoxù xiāngdāng hǎnjiàn,” bō ěr shuō. Dāng huàn yǒu PTSD de rén chūxiàn shǎn huí shí, tāmen gǎnjué hǎoxiàng yòu zài jīnglì chuāngshāng. Yīncǐ, shǎn huí bùtóng yú qīnrù xìng jìyì, qīnrù xìng jìyì shì guānyú zài chùfā cìjī hòu fāshēng de chuāngshāng de jìyì, lìrú wèidào huò qìwèi, bìngqiě shì liǎng zhě zhōng gèng chángjiàn de zhèngzhuàng.

Huàn yǒu PTSD de rén yě kěyǐ tǐyàn yǒuguān chuāngshāng de mèngjìng. “Zhèxiē huì jǐ rénmen dài lái hěnduō tòngkǔ, dāng zhè zhǒng qíngkuàng fāshēng shí, tāmen jīngchángshìtú zhǎodào guǎnlǐ qíngxù de fāngfǎ,” tā shuō.

Huàn yǒu PTSD de rén huì jījí cháng shì bìmiǎn ràng tāmen xiǎngqǐ chuāngshāng de xiǎngfǎ, gǎnjué, rénwù, dìdiǎn huò qíngkuàng. Tāmen yě kěnéng bìmiǎn yǔ tārén tánlùn tāmen de chuāngshāng.

Lìrú, rúguǒ cǐ rén fà shēng le yánzhòng de chēhuò, tā huò tā kěnéng huì kāichē jǐ yīnglǐ yǐ bì kāi fāshēng chuāngshāng xìng shìjiàn de shízìlù kǒu.

Táobì huì dǎozhì bùjiànkāng de xíngwéi. Rénmen kěnéng huì kāishǐ yǐnjiǔ huò xīdú, huòzhě gèng pínfán dì shǐyòng tāmen. “Zhè shì yī zhǒng zìwǒ zhìliáo [hé] bìmiǎn gǎnshòu mǒu rén jīnglì chuāngshāng hòu chūxiàn de zìrán gǎnjué de fāngfǎ,” bō ěr shuō.

Dāng huàn yǒu PTSD de rén xiànrù zhàndòu huò táopǎo móshì bìngqiě tāmen de shénjīng xìtǒng shǐzhōng chǔyú gāodù jièbèi zhuàngtài shí, jiù huì chūxiàn guòdù jǐngjué huò juéxǐng de gǎnjué. “Yīgè rén huì sǎomiáo huánjìng zhōng shìfǒu yǒu wéixiǎn, yīn wéi rénmen dānxīn rènhé jiǎoluò dōu yǒu wéixiǎn,”Pole shuō.

Chūxiàn zhè zhǒng zhèngzhuàng de PTSD huànzhě yě kěnéng huì chūxiàn jīngxià fǎnyìng zēngjiā, zhùyì lì bù jízhōng yǐjí shuìmián wèntí. Tāmen yě kěnéng cóngshì pòhuài xìng de xíngwéi bìng yǒu gōngjí xìng de bàofā.

Huàn yǒu PTSD de rén kěnéng huì gǎibiàn tāmen kàndài shìjiè, tārén hé zìjǐ de fāngshì. Tāmen chángcháng juédé tāmen bùnéng xiāngxìn biérén huò tāmen zìjǐ. “Tāmen kěnéng huì rènwéi shìjiè bùshì yīgè ānquán dì dìfāng,” bō ěr shuō.

Huàn yǒu PTSD de rén gǎndào kěchǐ yě hěn chángjiàn. Wèile nòng qīngchǔ zhè jiàn shì, tāmen zéguài zìjǐ. Tāmen cuòwù de rènwéi, rúguǒ shì tāmen de cuò, tāmen kěyǐ quèbǎo bu huì zàicì fāshēng, duìyú zāoshòu xìng qīnfàn de nǚxìng lái shuō yóuqí rúcǐ.

Lìng yī fāngmiàn, nánxìng chángcháng gǎndào xiūchǐ, yīnwèi tāmen rènwéi zìjǐ de lìliàng bùzú yǐ zǔzhǐ chuāngshāng. “Zhè shì yī zhǒng gǎnjué tāmen kěyǐ kòngzhì fāshēng zài tāmen shēnshang de shìqíng de fāngshì. Dàn zhè zhǒng chǐrǔ zhǐ huì ràng tāmen xiànrù kùnjìng,” bō ěr shuō.

PTSD de qítā qíngxù hé rèn zhī zhèngzhuàng bāokuò nányǐ jì zhù chuāngshāng de mǒu xiē bùfèn, gūlì hé shūlí gǎn, duì céngjīng xǐhuān de huódòng de xìngqù jiàngdī yǐjí nányǐ tǐyàn jījí qíngxù. Zhèxiē zhèngzhuàng duìyú huànzhě lái shuō yóuqí jùyǒu tiǎozhàn xìng, yīnwèi tāmen bù róngyì zhěnduàn.

Niǔyuē shì gēlúnbǐyǎ dàxué yīxué zhōngxīn jīngshénbìng xué jiǎngshī Obianuju Berry yīxué bóshì shuō, dāng chuāngshāng shìjiàn hé zàicì shòuhài dédào kòngzhì hòu, nǚxìngréng bǐ nánxìng gēng cháng bèi zhěnduàn chū huàn yǒu PTSD, zhè biǎomíng kěnéng yǒu yíchuán yīnsù zài qǐ zuòyòng. Shìshí shàng, jù gūjì, nǚxìng huàn PTSD de kěnéng xìng shì nánxìng de liǎng bèi.

Pole bóshì shuō, chuāngshāng de dài jì chuándì shì yī zhǒng guāndiǎn, jí chuāngshāng de yǐngxiǎng kěyǐ tōngguò tāmen de DNA chuándì gěi xìngcún zhě de zǐsūn hòudài, huòzhě dāng tāi’ér DNA shòudào fēngxiǎn yīnsù de yǐngxiǎng shí, lìrú zǐgōng nèi yùn chǎnfù bǎojiàn de gǎibiàn.

Shìshí shàng, gēnjù 2017 nián 7 yuè fābiǎo zài “jīngshénbìng xué yánjiū” zázhì shàng de yī xiàng yánjiū, zài 2015 nián zhì 2016 nián kǒngbù xíjí làngcháo qíjiān zài yǐsèliè de yóutài yǐsèliè rén jīnglìle chuāngshāng, bìngqiě suǒyǒu sì wèi zǔfùmǔ dōu zài dà túshā zhōng xìngcún xiàlái ISIS de jiāolǜ chéngdù gāo yú qítā qúntǐ.

Zài yīgè rén de mǔqīn fāngmiàn, chuāngshāng dài jì chuánbò de fēngxiǎn yě gèng dà. “Rúguǒ mǔqīn huàn yǒu chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài, zài jīnglì chuāngshāng xìng shìjiàn hòu, yǔ yībān rénqún xiāng bǐ, háizi huàn chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài de kěnéng xìng gēng dà,” kēluōlāduō zhōu bó ěr dé shì de línchuáng xīnlǐ xué jiā,“The fùzá de PTSD gōngzuò bù.

Huánjìng yě zài PTSD de fēngxiǎn zhōng fāhuī zuòyòng, tèbié shì duìyú nàxiē qìzhí dǎozhì tāmen duì yālì hé tòngkǔ de shìyìng nénglì jiào chà de rén. “Nàxiē qīngxiàng yú duì yālì zuò chū gèng xiāojí fǎnyìng bìngqiě bù huì fǎntán de rén, tāmen bù huì nàme róngyì dì jīnglì zìrán huīfù guòchéng, érqiě tāmen gèng yǒu kěnéng zǒu shàng chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài de dàolù,” bō ěr shuō.

Dàn PTSD zuì zhòngyào de fēngxiǎn yīnsù shì éwài de chuāngshāng. Yīlìnuòyī zhōu pí ào lǐ yǎ bù lā dé lì dàxué dànǎo xiézuò yánjiū zhōngxīn (CCBR) jiàoshòu jiān liánhé zhǔrèn Lori Russell-Chapin bóshì shuō, yīgè rén jīnglì de chuāngshāng yuè duō, tā huò tā huàn PTSD de qīngxiàng jiù yuè gāo.

Chuāngshāng dǎozhì shēntǐ shàng chūxiàn de dànǎo biànhuà. Yě jiùshì shuō, chuāngshāng huì zēngjiā xìng rén hé de huódòng.

“Jīnglìguò chuāngshāng xìng shìjiàn de gèrén kěnéng huì yǒu fǎnyìng hé zhèngzhuàng, dàn tāmen bù yīdìng fúhé PTSD de biāozhǔn,” bō ěr shuō.

Wèile zuò chū zhěnduàn, jīngshén wèishēng zhuānyè rényuán tōngcháng huì jìnxíng línchuáng miàntán bìng shǐyòng DSM-5, zhè shì yòng yú zhěnduàn jīngshén zhàng’ài de jīngshén zhàng’ài biāozhǔn fēnlèi. DSM-5 yǐnyòngle jǐ gè bìyào de biāozhǔn lái zhěnduàn PTSD.

Rán’ér, línchuáng yīshēng guǎnlǐ de DSM-5 PTSD liàng biǎo (CAPS-5) shì yóu měiguó tuìwǔ jūnrénshìwù bù guójiā PTSD zhōngxīn kāifā de, bèi rènwéi shì zuò chū zhěnduàn, liǎojiě zhōngshēng zhěnduàn hépínggū de gèng zhǔnquè fāngfǎ mǒu rén zài shàng zhōu nèi kěnéng jīnglìguò de PTSD zhèngzhuàng.

Dàn Pole shuō, zhěnduàn PTSD bìng bù zǒng shì nàme jiǎndān. Quèbǎo zhǔnquè zhěnduàn de zuì jiā fāngfǎ shì zīxún jùyǒu PTSD jīngyàn bìng liǎojiě qí wàiguān de xīnlǐ jiànkāng zhuānjiā, ér wúxū guòfèn yīlài zhěnduàn gōngjù. “Jǐnjǐn yīnwèi mǒu rén bù fúhé PTSD de quánbù biāozhǔn, zhè bìng bù yìwèizhe tāmen méiyǒu shòukǔ, yě bù yìng gāi xúnqiú bāngzhù,” bō ěr shuō.

Cóng PTSD zhōng huīfù qǔjué yú zhìliáo huò yàowù zhìliáo. Huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng bìng bù yìwèizhe yīgè rén zài yúshēng zhōng dūhuì zìdòng chūxiàn zhèngzhuàng. Rán’ér, wèile bèi zhěnduàn chū huàn yǒu PTSD,APA biǎoshì zhèngzhuàng bìxū chíxù zhìshǎo yīgè yuè.

Quèqiè de qiánjǐng qǔjué yú huàn yǒu PTSD de rén nénggòu huòdé zhìliáo de shíjiān. Gēnjù NIMH de shuōfǎ, yǒu kěnéng zài liù gè yuè nèi kāngfù, dàn zhè zhǒng qíngkuàng chíxù yī nián yǐshàng yě hěn chángjiàn.

Chuāngshāng xìng shìjiàn fāshēng hòu, kěnéng xūyào dàyuē sān gè yuè de shíjiān cái huì chūxiàn zhèngzhuàng. Yào zhěnduàn chū PTSD, tāmen bìxū chíxù chāoguò 1 gè yuè.

Zhèngzhuàng gǎishàn kěnéng xūyào shù zhōu, shù yuè huò shù nián de shíjiān, dàn zhìliáo yǒu zhù yú zēngjiā nín gèng kuài kāngfù de jīhuì.

Rán’ér, yǒushí, rúguǒ chuāngshāng xìng shìjiàn fǎnfù fāshēng, lìrú jiātíng nüèdài,PTSD zhèngzhuàng kěnéng huì chíxù xiàqù.

Yīxué zhuānyè rén shì shuō, zìwǒ jiàoyù shì quèdìng zhèngquè zhìliáo jìhuà de dì yī bù. Yuèdú PTSD yěyǒu qínggǎn shàng de hǎochù:“Dāng tāmen míngbái tāmen suǒ jīnglì de shìqíng zài tāmen suǒ jīnglì de qíngkuàng xià shì zhèngcháng de shí, jiù huì zhēnzhèng sōng yī kǒuqì,” bō ěr shuō.

Gēnjù VA de shuōfǎ, yǒu jǐ zhǒng yǒuxiào de zhìliáo fāngfǎ kěyòng yú zhìliáo PTSD. Tāmen bāokuò xīnlǐ liáofǎ, lìrú bàolù liáofǎ hé rèn zhī jiāgōng liáofǎ (CPT)——liǎng zhǒng xíngshì de rèn zhī xíngwéi liáofǎ (CBT)——yǐjí yǎn dòng tuō mǐn hé zài jiāgōng (EMDR).

Tuántǐ zhìliáo kěnéng shì PTSD huànzhě de lìng yī zhǒng xuǎnzé. Lìrú, zhè kěyǐ yǔ qítā tuìwǔ jūnrén yīqǐ wánchéng, huòzhě yǔ jiārén yīqǐ wánchéng.

Suīrán méiyǒu zhuānmén zhēnduì PTSD de kǒufú zhìliáo, dàn yīxiē yàowù kěnéng yǒu zhù yú chǔlǐ tèdìng zhèngzhuàng. Lìrú, kàng yìyù yào, lìrú xuǎnzé xìng 5-qiǎngsè’àn zài shèqǔ yìzhì jì (SSR), yǒushí yǒu zhù yú huǎnjiě yǔ PTSD xiāngguān de jiāolǜ qíngxù zhàng’ài.

PTSD de bǔchōng liáofǎ bāokuò zhēnjiǔ, yújiā hé míngxiǎng, jǐnguǎn VA biǎoshì kēxuéjiāmen réng zài tànsuǒ zhèxiē móshì zài huǎnjiě PTSD zhèngzhuàng fāngmiàn kěyǐ fāhuī duōdà de zuòyòng.

Jūnrén hé nǚxìng yǐjí tuìwǔ jūnrén kěnéng huì yóuyú tāmen jīnglì huò mùdǔ de shìjiàn ér huàn shàng chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài. Zhèxiē kěnéng bāokuò zài zhàndòu huò jūnshì xìng chuāngshāng (MST) qíjiān fāshēng de chuāngshāng, qízhōng bāokuò zài xùnliàn, zhàndòu huò hé píng shíqí fāshēng dì xìngsāorǎo hé xìng qīnfàn.

Jǐnguǎn rúcǐ,2017 nián 6 yuè fābiǎo zài “jīngshénbìng xué yánjiū zázhì” shàng de yī xiàng yánjiū fāxiàn, chuāngshāng hòu yìng jī zhàng’ài yǐ lèisì de fāngshì yǐngxiǎng tuìwǔ jūnrén hé xiànyì jūnrén.

Guófáng bù (DOD) hé tuìwǔ jūnrén shìwù bù (VA) yǐ tóurù shíjiān hé jīnqián jìnxíng yánjiū hé tígōng jìhuà, yǐ bāngzhù fángzhǐ jūnshì rényuán huàn shàng PTSD. Berry bóshì shuō, zhèxiē nǔlì bāokuò xùnliàn píngmín hé tuìwǔ jūnrén gèng yǒuxiào de chéngshòu yālì, zài zhěnduàn hòu zhìdìng zhìliáo fāng’àn, yǐjí zhìliáo mànxìng PTSD.

Kǎtè zhōngxīn jiāng wū míng dìngyì wèi “yī xìliè xiāojí de tàidù hé xìnniàn, cùshǐ gōngzhòng hàipà, jùjué, bìmiǎn hé qíshì huàn yǒu jīngshén jíbìng de rén.”

Huàn yǒu PTSD de rén tōngcháng bèi miáoshù wèi wéixiǎn de, bùkě yùcè de, wúnéng de, huòzhě shì tāmen shēngbìng de zuìkuí huòshǒu. Huàn yǒu PTSD de rén huì gǎnshòu dào láizì tārén de wū míng bìng tǐyàn zìwǒ wū míng.

Lìrú, jūnrén kěnéng dānxīn tánlùn tāmen de jíbìng huì sǔnhài tāmen de zhíyè shēngyá, huòzhě tāmen huì bèi suǒzài dānwèi de qítā rén shì wéi ruǎnruò huò wúfǎ bǎohù tāmen.

Gēnjù xiānqián de yánjiū, jù bàodào, xúnqiú zhìliáo PTSD de “chíjiǔ zìyóu xíngdòng” hé “yīlākè zìyóu xíngdòng” de zhàndòu tuìwǔ jūnrén miànlínzhe xúnqiú zhìliáo de tuìwǔ jūnrén chángjiàn de kèbǎn yìnxiàng.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung online theo Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản.

Pole nói: “Điều mà chúng ta nghĩ đến và nghe về thường xuyên nhất là những đoạn hồi tưởng trong khi thực tế, những đoạn hồi tưởng khá hiếm hoi. Khi những người bị PTSD hồi tưởng lại, họ cảm thấy như thể họ đang trải qua chấn thương một lần nữa. Do đó, hồi tưởng khác với ký ức xâm nhập, là những ký ức về chấn thương xảy ra sau một kích thích gây ra, như vị giác hoặc khứu giác, và là triệu chứng phổ biến hơn của cả hai.

Những người bị PTSD cũng có thể trải qua những giấc mơ về chấn thương. Cô nói: “Những điều này gây ra rất nhiều đau khổ cho mọi người và họ thường cố gắng tìm cách kiểm soát cảm xúc của mình khi điều này xảy ra.

Những người bị PTSD sẽ chủ động tránh những suy nghĩ, cảm xúc, con người, địa điểm, hoặc tình huống khiến họ nhớ đến chấn thương. Họ cũng có thể tránh nói về những tổn thương của mình với người khác.

Ví dụ, nếu một người bị tai nạn xe hơi nghiêm trọng, người đó có thể lái xe cách xa vài dặm để tránh giao lộ nơi xảy ra sự kiện đau thương đó.

Việc né tránh có thể dẫn đến những hành vi không lành mạnh. Mọi người có thể bắt đầu uống rượu hoặc sử dụng ma túy hoặc sử dụng chúng thường xuyên hơn. Pole nói: “Đó là một cách để tự điều trị [và] tránh cảm giác tự nhiên xuất hiện sau khi ai đó trải qua chấn thương.

Cảm giác tăng thần kinh hoặc kích thích xảy ra khi những người bị PTSD bị mắc kẹt trong chế độ chiến đấu hoặc bay và hệ thống thần kinh của họ luôn ở trong tình trạng cảnh giác cao độ. Pole nói: “Một cá nhân quét môi trường để tìm nguy hiểm bởi vì người ta sợ rằng nguy hiểm ở xung quanh mọi ngóc ngách,” Pole nói.

Những người bị PTSD gặp phải triệu chứng này cũng có thể tăng phản ứng giật mình, khó tập trung và có thể gặp vấn đề về giấc ngủ. Chúng cũng có thể tham gia vào các hành vi phá hoại và bộc phát quá khích.

Những người bị PTSD có thể có sự thay đổi trong cách họ nhìn nhận thế giới, người khác và bản thân. Họ thường cảm thấy không thể tin tưởng vào người khác hoặc bản thân. Pole nói: “Họ có thể quyết định thế giới không phải là một nơi an toàn.

Những người bị PTSD cũng thường cảm thấy xấu hổ. Trong một nỗ lực để tạo ra ý nghĩa của sự kiện, họ tự trách mình. Họ tin tưởng một cách sai lầm rằng nếu đó là lỗi của họ, họ có thể đảm bảo điều đó sẽ không xảy ra nữa, điều này đặc biệt đúng đối với những phụ nữ bị tấn công tình dục.

Mặt khác, đàn ông thường cảm thấy xấu hổ vì họ tin rằng họ không đủ mạnh mẽ để ngăn chặn tổn thương. “Đó là một cách để cảm thấy rằng họ có một số quyền kiểm soát những gì đã xảy ra với họ. Nhưng điều mà sự xấu hổ đó làm là khiến họ bị mắc kẹt, ”Pole nói.

Các triệu chứng tâm trạng và nhận thức khác của PTSD bao gồm khó nhớ một số phần nhất định của chấn thương, cảm giác bị cô lập và tách rời, giảm hứng thú với các hoạt động bạn từng yêu thích và khó trải nghiệm cảm xúc tích cực. Những triệu chứng này có thể đặc biệt khó khăn đối với bệnh nhân vì chúng không dễ chẩn đoán.

Obianuju Berry, MD, một giảng viên tâm thần học tại Trung tâm Y tế Đại học Columbia ở Thành phố New York, cho biết: Khi các sự kiện đau buồn và cơn nghiện được kiểm soát, phụ nữ vẫn được chẩn đoán mắc PTSD nhiều hơn nam giới, điều này cho thấy có thể có yếu tố di truyền. Trên thực tế, phụ nữ được ước tính có nguy cơ mắc PTSD cao gấp đôi nam giới.

Sự lây truyền chấn thương giữa các thế hệ là ý tưởng cho rằng những tác động của chấn thương có thể truyền sang con và cháu của những người sống sót thông qua DNA của họ hoặc khi DNA của thai nhi bị ảnh hưởng do tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như việc chăm sóc bà mẹ trong tử cung bị thay đổi, Tiến sĩ Pole nói.

Trên thực tế, theo một nghiên cứu được công bố vào tháng 7 năm 2017 trên tạp chí Psychiatry Research, những người Israel gốc Do Thái ở Israel trong làn sóng tấn công khủng bố từ năm 2015 đến năm 2016, đã trải qua chấn thương và có tất cả bốn ông bà sống sót sau thảm họa Holocaust, đã chứng kiến tỷ lệ này cao hơn. mức độ lo lắng về ISIS lo lắng hơn các nhóm khác.

Nguy cơ lây truyền chấn thương giữa các thế hệ cũng cao hơn về phía mẹ của một người. Arielle Schwartz, Tiến sĩ, nhà tâm lý học lâm sàng ở Boulder, Colorado, và tác giả của The Sổ làm việc PTSD phức tạp.

Môi trường cũng đóng một vai trò trong nguy cơ mắc PTSD, đặc biệt là đối với những người có tính khí nóng nảy khiến họ kém khả năng chống chịu với căng thẳng và đau khổ. Pole nói: “Những người có xu hướng phản ứng với căng thẳng tiêu cực hơn và không hồi phục, họ sẽ không trải qua quá trình phục hồi tự nhiên đó một cách dễ dàng và họ có nhiều khả năng đi xuống con đường dẫn đến PTSD.

Nhưng yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với PTSD là các chấn thương bổ sung. Lori Russell-Chapin, tiến sĩ, giáo sư và người điều hành Trung tâm nghiên cứu não hợp tác (CCBR) tại Đại học Bradley ở Peoria, Illinois cho biết.

Chấn thương dẫn đến những thay đổi về não bộ xuất hiện trên cơ thể. Cụ thể, chấn thương làm tăng hoạt động trong hạch hạnh nhân.

Pole nói: “Những cá nhân trải qua một sự kiện đau buồn có thể có phản ứng và triệu chứng nhưng họ không nhất thiết phải đáp ứng các tiêu chí về PTSD.

Để chẩn đoán, một chuyên gia sức khỏe tâm thần thường sẽ thực hiện một cuộc phỏng vấn lâm sàng và sử dụng DSM-5, phân loại tiêu chuẩn của các rối loạn tâm thần được sử dụng để chẩn đoán các rối loạn tâm thần. DSM-5 trích dẫn một số tiêu chí bắt buộc để chẩn đoán PTSD.

Tuy nhiên, thang điểm PTSD do bác sĩ quản lý cho DSM-5 (CAPS-5) được phát triển bởi Trung tâm Quốc gia về PTSD của Bộ Cựu chiến binh Hoa Kỳ và được coi là một cách chính xác hơn để chẩn đoán, hiểu chẩn đoán suốt đời và đánh giá các triệu chứng PTSD mà ai đó có thể đã gặp phải trong tuần trước.

Nhưng chẩn đoán PTSD không phải lúc nào cũng đơn giản, Pole nói. Cách tốt nhất để đảm bảo chẩn đoán chính xác là đến gặp chuyên gia sức khỏe tâm thần, người có kinh nghiệm với PTSD và hiểu nó có thể trông như thế nào mà không phụ thuộc quá nhiều vào các công cụ chẩn đoán. Pole nói: “Chỉ vì ai đó không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cho PTSD, điều đó không có nghĩa là họ không đau khổ và không cần được giúp đỡ.

Phục hồi sau PTSD phụ thuộc vào liệu pháp hoặc thuốc. Có tình trạng này không có nghĩa là một người sẽ tự động trải qua các triệu chứng trong suốt phần đời còn lại của họ. Tuy nhiên, để được chẩn đoán mắc PTSD, APA cho biết các triệu chứng phải kéo dài ít nhất một tháng.

Triển vọng chính xác phụ thuộc vào việc một người bị PTSD có thể tiếp cận điều trị sớm như thế nào. Theo NIMH, có thể phục hồi trong vòng sáu tháng, nhưng tình trạng này cũng thường kéo dài hơn một năm.

Sau một sự kiện đau buồn, có thể mất khoảng ba tháng để các triệu chứng xuất hiện. Để chẩn đoán PTSD, chúng phải kéo dài hơn một tháng.

Có thể mất vài tuần, vài tháng hoặc vài năm để thấy sự cải thiện các triệu chứng, nhưng điều trị có thể giúp tăng cơ hội phục hồi sớm hơn.

Tuy nhiên, đôi khi, các triệu chứng PTSD có thể kéo dài nếu sự việc đau thương tái diễn, chẳng hạn như lạm dụng gia đình.

Các chuyên gia y tế cho biết tự giáo dục là bước đầu tiên để xác định một kế hoạch điều trị thích hợp. Pole nói: “Khi họ hiểu những gì họ đang trải qua là bình thường trong những trường hợp mà họ đã trải qua, thì sẽ thấy nhẹ nhõm thực sự”.

Theo VA, có một số phương pháp điều trị hiệu quả cho PTSD. Chúng bao gồm các liệu pháp tâm lý, chẳng hạn như liệu pháp tiếp xúc và liệu pháp xử lý nhận thức (CPT) – hai hình thức của liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) – và giải mẫn cảm và tái xử lý chuyển động của mắt (EMDR).

Liệu pháp nhóm có thể là một lựa chọn khác cho những người bị PTSD. Điều này có thể được thực hiện trong một nhóm với các cựu chiến binh khác, hoặc có thể với các thành viên trong gia đình.

Mặc dù không có phương pháp điều trị đường miệng nào dành riêng cho PTSD, nhưng một số loại thuốc có thể hữu ích trong việc đối phó với các triệu chứng cụ thể. Ví dụ, thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSR) đôi khi hữu ích để giúp điều trị rối loạn tâm trạng lo âu liên quan đến PTSD.

Các liệu pháp bổ sung cho PTSD bao gồm châm cứu, yoga và thiền, mặc dù VA cho biết các nhà khoa học vẫn đang khám phá vai trò của các phương pháp này trong việc giảm các triệu chứng PTSD.

Quân nhân và-phụ nữ và cựu chiến binh có thể phát triển PTSD do những sự kiện mà họ đã trải qua hoặc chứng kiến. Chúng có thể bao gồm chấn thương xảy ra trong chiến đấu hoặc chấn thương tình dục trong quân đội (MST), bao gồm quấy rối tình dục và tấn công tình dục xảy ra trong quá trình huấn luyện, chiến đấu hoặc thời bình.

Tuy nhiên, một nghiên cứu được công bố vào tháng 6 năm 2017 trên Tạp chí Nghiên cứu Tâm thần cho thấy PTSD ảnh hưởng đến các cựu chiến binh và các thành viên nghĩa vụ quân sự tại ngũ theo những cách tương tự.

Bộ Quốc phòng (DOD) và Bộ Cựu chiến binh (VA) đã đầu tư thời gian và tiền bạc vào việc nghiên cứu và cung cấp các chương trình giúp ngăn chặn quân nhân phát triển PTSD. Những nỗ lực này bao gồm đào tạo dân thường và cựu chiến binh để chịu đựng căng thẳng hiệu quả hơn, thiết lập các phác đồ điều trị sau khi được chẩn đoán và điều trị PTSD mãn tính, Tiến sĩ Berry nói.

Sự kỳ thị được Trung tâm Carter định nghĩa là “một nhóm các thái độ và niềm tin tiêu cực thúc đẩy công chúng sợ hãi, từ chối, né tránh và phân biệt đối xử với những người mắc bệnh tâm thần”.

Những người bị PTSD thường được mô tả là nguy hiểm, không thể đoán trước, không đủ năng lực, hay đổ lỗi cho căn bệnh của họ. Những người bị PTSD có thể cảm thấy kỳ thị từ người khác và tự kỳ thị bản thân.

Các nhân viên phục vụ trong quân đội có thể sợ rằng việc nói về bệnh tật của họ sẽ làm tổn hại đến sự nghiệp của họ, hoặc họ sẽ bị những người khác trong đơn vị của họ coi là yếu đuối hoặc không thể bảo vệ họ chẳng hạn.

Theo nghiên cứu trước đây, các cựu chiến binh chiến đấu của Chiến dịch Tự do bền bỉ và Chiến dịch Tự do Iraq tìm cách điều trị PTSD cho biết đã phải đối mặt với những định kiến thường thấy về các cựu chiến binh tìm cách điều trị.

Và dưới đây chính là toàn bộ nội dung kiến thức bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 6 luyện dịch ứng dụng cơ bản hôm nay đến đây là hết rồi,cảm ơn các bạn đã luôn chú ý theo dõi,chúc các bạn có một buổi học online vui vẻ nhé.

Was this helpful?

0 / 0

Trả lời 0