Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1

Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1

Chuyên đề giáo án tiếng Trung thương mại ứng dụng cơ bản đến nâng cao Bài 1

Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1 là phần nội dung bài học ngày hôm nay chúng tôi sẽ đăng tải lên cho tất cả các bạn học viên của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster,bài giảng này tiếp tục giáo án bài giảng trực tuyến lớp học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung thương mại uy tín và chất lượng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn. Bạn nào có nhu cầu học tiếng Trung hãy đăng kí online hoặc có thể đến trực tiếp trung tâm ChineMaster tại quận Thanh Xuân Hà Nội để đăng ký cho mình một khóa học phù hợp như học tiếng Trung giao tiếp,thương mại,nhập hàng từ cơ bản đến nâng cao,hãy đến với chúng tôi để được trực tiếp học tập cùng Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ,một trong nhưng chuyên gia ngôn ngữ đầu ngành của nước ta nhé.

Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ ngày hôm qua Học tiếng Trung online bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng tại link dưới đây nhé.

Học tiếng Trung online bài tập luyện dịch tiếng Trung ứng dụng

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung ChineMaster ở Quận 10 TPHCM là địa chỉ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung cực kì đa dạng và hiệu quả,bao gồm các khóa giao tiếp,học tiếng Trung online,luyện thi HSK online các cấp,nhập hàng TAOBAO, tiếng Trung thương mại toàn tập. Cả bạn chỉ cần sau một khóa học tiếng Trung thì sẽ có những ấn tượng sâu sắc và còn được học các bài học miễn phí trong các khóa học đó,hãy xem thông tin chính tại link sau đây nhé..

Khóa học tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

Khóa học tiếng Trung ChineMaster ở Quận 10 TPHCM

Sau khi các bạn đã làm theo hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ khi download bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin mới nhất về máy tính và cài đặt hoàn thiện xong thì tiếp theo chúng ta sẽ cùng Thầy Vũ học cách sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin nhé. Các bạn cần phải luyện tập gõ thường xuyên để có thể nhớ được nhiều chữ Hán hơn và nâng cao khả năng học tiếng Trung của mình hơn nhé

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Như chúng ta đã biết thì bộ sách Giáo trình Tiếng Trung ChineMaster được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ dùng để làm tài liệu giảng dạy chính thức cho các lớp học tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao và các lớp luyện thi HSK 9 cấp theo tiêu chuẩn mới nhất của nhà nước Trung Quốc. Các bạn hãy ấn vào link sau đây để có thể tham khảo thêm thông tin chi tiết cho rõ ràng hơn nhé.

Giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1 Thầy Vũ ChineMaster

Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1 tiếp tục giáo án bài giảng trực tuyến lớp học tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chuyên đào tạo các khóa học tiếng Trung thương mại uy tín và chất lượng tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.

一项新研究表明,一种类型的胃癌在 50 岁以下的美国人中正在增加。这一趋势令人困惑,因为总体而言,几十年来胃癌发病率一直在下降,并且在 50 岁及以上人群中继续下降。

该研究于 1 月 19 日由《美国国家癌症研究所杂志》发表,该研究发现癌症(称为非贲门胃癌)的增加在非西班牙裔白人中最为明显,尤其是女性。非贲门胃癌被定义为胃下部的癌症。

“我们的主要发现是,美国年轻人的非贲门胃癌发病率正在增加,而在老年人中则有所下降,”该研究的主要作者、癌症流行病学和遗传学部门的 Maria Constanza Camargo 博士说。国家癌症研究所。

“虽然胃癌总体上在男性中更常见,但在女性中的增加更为明显,”她说。 “我们还注意到更多的肿瘤涉及胃的中部。如果目前的模式继续下去,预测模型预测到 2030 年将出现两个显着的逆转:总体发病率将不再下降,女性发病率将超过男性发病率。”

康斯坦萨博士说,这些发现甚至表明已经出现了一种新型的胃癌。

“非贲门胃癌患者的典型表现是一位年长的男性,肿瘤位于胃的最低部分。我们的研究表明,在未来,许多患有这种疾病的患者可能适合不同的人群,”她说。 “这些差异是如此惊人,以至于我们称它们为‘胃癌的变脸’。”

Constanza 和她的同事分析了美国胃癌发病率的数据,发现在 1995 年至 2003 年间,非贲门胃癌在普通人群中每年下降 2.3%。然而,在按年龄查看癌症发病率时,他们发现 50 岁以下美国人的癌症发病率每年增加 1.3%。例如,与 1951 年出生的女性相比,1983 年出生的女性非贲门胃癌的发病率高出两倍。

康斯坦萨说,非贲门胃癌有两个主要原因。它可能由一种叫做幽门螺杆菌的细菌(一种胃部感染)或免疫性胃炎(一种免疫系统攻击胃壁的疾病)引起。在过去的一个世纪里,幽门螺杆菌(或众所周知的幽门螺杆菌)的感染率在美国有所下降,但自身免疫性胃炎的病例却有所增加。

康斯坦萨说,非贲门胃癌病例的增加可能反映了过去半个世纪抗生素处方模式的变化。 50 岁以下人群的病例增加始于 1950 年代,当时抗生素的处方越来越广泛。她指出,抗生素可以影响肠道中健康微生物的平衡。这些变化可能会引发自身免疫性胃炎,从而增加患癌症的风险。作者指出,女性比男性更常被开具抗生素处方。

“使用抗生素药物会破坏胃的天然微生物群,这可能会导致自身免疫性胃炎,进而导致胃癌,”康斯坦萨说。

她说,需要更多的研究来了解为什么年轻的美国人中非贲门胃癌正在增加。然而,鉴于疾病的严重性,这一趋势尤其令人不安。非贲门胃癌通常在癌症已经晚期时被诊断出来。她说,成功的治疗是困难的。根据美国癌症协会的数据,美国所有胃癌患者的五年生存率约为 31%。

康斯坦萨说,被诊断出患有这种疾病的患者应该寻求第二意见,以确保他们得到最合适的治疗。 “如果可能,应在综合癌症中心对患者进行评估,以确保考虑采用最新的治疗方法。一些患者也可能有资格参加评估新疗法的临床试验。”

根据 2015 年 3 月发表在《新英格兰医学杂志》上的一篇文章,坐骨神经痛本身并不是一种医疗状况,而是一个非特异性术语,用于描述由医疗问题引起的各种腿部或背部症状。

它最常指的是沿坐骨神经路径的神经痛——坐骨神经是人体最长、最粗的神经,从骨盆后部向下延伸到大腿后部,直到膝盖以下。

坐骨神经痛是腰椎(或腰骶)神经根病的常见表现,它是指任何影响下背部神经根的疾病,通常包括坐骨神经。坐骨神经痛和腰神经根病这两个术语有时是同义词,尽管坐骨神经痛也可称为腰骶神经根综合征、神经根痛和神经根卡压。

研究表明,大多数人的坐骨神经痛会自发(无需治疗)自行消退,但其他人可能会经历慢性(持久)坐骨神经痛,这可能需要医疗干预,例如物理治疗、脊柱注射(用于疼痛)和手术。

坐骨神经痛的标志性症状是从下背部放射到臀部和一侧大腿后部的疼痛。坐骨神经痛通常一次只影响身体的一侧,但也可能发生在两侧,具体取决于沿脊柱的神经受到影响的位置。

根据 StatPearls 的说法,坐骨神经痛源于坐骨神经的问题,坐骨神经是一种大神经,可为皮肤的各个部位以及腿部和足部的肌肉提供神经支配和身体感觉。

坐骨神经由五个神经根组成——两个来自腰椎(下背部区域),三个来自骶骨(脊柱的最后一段)。这些神经纤维会聚形成左右坐骨神经,沿着身体两侧向下延伸至膝盖后部。然后坐骨神经分支成其他神经,继续向下延伸到腿、脚和脚趾。

坐骨神经痛主要是由下背部区域的神经损伤引起的,例如刺激、炎症、挤压或压迫神经。

坐骨神经痛最常见的原因是脊柱椎间盘突出,它对坐骨神经根施加压力。一些研究表明,多达 90% 的坐骨神经痛病例源于椎间盘突出。

没有单一的测试可以诊断坐骨神经痛。相反,诊断是基于症状(和病史)、体检、影像学和其他测试。

体检,特别注意您的脊柱和腿部,是坐骨神经痛诊断过程的重要组成部分。

英国的一项研究于 2018 年 6 月发表在《脊柱杂志》上,发现 55% 的背部相关腿部疼痛的参与者在一年后有所改善。研究还表明,两个因素——腿部疼痛持续时间较长和患者认为坐骨神经痛会持续存在——与较差的预后有关。

在发表在 BMJ Open 杂志上的研究中,该研究评估了一组五年内患有严重椎间盘相关坐骨神经痛的患者,他们首先接受早期手术或六个月的保守治疗(物理治疗),研究人员发现多达 8% 的参与者表现出没有接受保守治疗或手术五年后恢复的迹象。

2016 年 5 月发表在《欧洲疼痛杂志》上的一项对接受脊柱手术治疗坐骨神经痛的患者的系统评价同样表明,有些人在接受手术五年后仍会出现坐骨神经痛症状并对其功能产生重大影响。

综合、补充和替代疗法也可能有助于缓解症状。这些可能包括脊椎按摩疗法、瑜伽、针灸、深层组织按摩和生物反馈。对于坐骨神经痛的治疗形式,每种方法都有其自身的益处、风险、成本和证据水平。最好与您的主治医师或综合医学知情医师或专家交谈,以帮助指导哪些疗法可以单独使用或与您的主流治疗计划结合使用。

如果您患有慢性坐骨神经痛、坐骨神经痛无法通过其他治疗改善或症状恶化,您的医生可能会建议您进行手术。

您接受的具体手术类型取决于您的坐骨神经痛的原因。例如,一种技术是一种称为显微椎间盘切除术的微创手术,用于去除椎间盘突出的碎片。

Veritas Health 是一个消费者健康组织和网站,里面满是由医疗专业人士撰写的文章。它有关于坐骨神经痛各个方面的页面,包括该病的原因、症状、治疗和外科手术。它的强化和伸展运动库可以帮助您开始改善健康。

AAPM&R 是物理医学和康复的主要医学协会,也称为理疗学。 AAPM&R 成立于 1938 年,倡导并提供有关生理学的教育,并出版经过同行评审的 PM&R 期刊。该网站包括有关许多与坐骨神经痛相关和引起坐骨神经痛的病症(例如腰神经根病)的各种页面。它还具有查找 PM&R 医生的工具。

OrthoInfo 由 AAOS 开发,提供了大量有关影响身体肌肉骨骼系统(包括坐骨神经痛)的伤害和疾病的信息。 OrthoInfo 提供有关可能导致坐骨神经痛的各种疾病的指南,包括椎间盘突出症和椎管狭窄,以及有关恢复和保持健康的信息。

AANEM 的目标是改善神经肌肉疾病患者的生活。这种关联可以帮助您更好地了解医生可能为诊断坐骨神经痛和其他神经疾病而进行的一些测试。该网站还有一个工具可以帮助您找到专家。

Bài tập luyện cách chú thích phiên âm tiếng Trung để nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Trung thương mại sau khi học viên đã được học kiến thức của Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1.

Yī xiàng xīn yánjiū biǎomíng, yī zhǒng lèixíng de wèi’ái zài 50 suì yǐxià dì měiguó rén zhōng zhèngzài zēngjiā. Zhè yī qūshì lìng rén kùnhuò, yīnwèi zǒngtǐ ér yán, jǐ shí niánlái wèi’ái fābìng lǜ yīzhí zài xiàjiàng, bìngqiě zài 50 suì jí yǐshàng rénqún zhōng jìxù xiàjiàng.

Gāi yánjiū yú 1 yuè 19 rì yóu “měiguó guójiā áizhèng yánjiū suǒ zázhì” fābiǎo, gāi yánjiū fāxiàn áizhèng (chēng wéi fēi bēnmén wèi’ái) de zēngjiā zài fēi xībānyá yì báirén zhōng zuìwéi míngxiǎn, yóuqí shì nǚxìng. Fēi bēnmén wèi’ái bèi dìngyì wèi wèi xiàbù de áizhèng.

“Wǒmen de zhǔyào fāxiàn shì, měiguó niánqīng rén de fēi bēnmén wèi’ái fābìng lǜ zhèngzài zēngjiā, ér zài lǎonián rén zhōng zé yǒu suǒ xiàjiàng,” gāi yánjiū de zhǔyào zuòzhě, áizhèng liúxíng bìng xué hé yíchuán xué bùmén de Maria Constanza Camargo bóshì shuō. Guójiā áizhèng yánjiū suǒ.

“Suīrán wèi’ái zǒngtǐ shàng zài nánxìng zhòng gèng chángjiàn, dàn zài nǚxìng zhòng de zēngjiā gèng wéi míngxiǎn,” tā shuō. “Wǒmen hái zhùyì dào gèng duō de zhǒngliú shèjí wèi de zhōngbù. Rúguǒ mùqián de móshìjìxù xiàqù, yùcè móxíng yùcè dào 2030 niánjiāng chūxiàn liǎng gè xiǎnzhe de nìzhuǎn: Zǒngtǐ fābìng lǜ jiāng bù zài xiàjiàng, nǚxìng fābìng lǜ jiāng chāoguò nánxìng fābìng lǜ.”

Kāng sītǎn sà bóshì shuō, zhèxiē fāxiàn shènzhì biǎomíng yǐjīng chūxiànle yī zhǒng xīnxíng de wèi’ái.

“Fēi bēnmén wèi’ái huànzhě de diǎnxíng biǎoxiàn shì yī wèi nián zhǎng de nánxìng, zhǒngliú wèiyú wèi de zuìdī bùfèn. Wǒmen de yánjiū biǎomíng, zài wèilái, xǔduō huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de huànzhě kěnéng shìhé bu tóng de rénqún,” tā shuō. “Zhèxiē chāyì shì rúcǐ jīngrén, yǐ zhìyú wǒmen chēng tāmen wèi ‘wèi’ái de biànliǎn’.”

Constanza hé tā de tóngshì fēnxīle měiguó wèi’ái fābìng lǜ de shùjù, fāxiàn zài 1995 nián zhì 2003 nián jiān, fēi bēnmén wèi’ái zài pǔtōng rénqún zhōng měinián xia jiàng 2.3%. Rán’ér, zài àn niánlíng chákàn áizhèng fābìng lǜ shí, tāmen fāxiàn 50 suì yǐxià měiguó rén de áizhèng fābìng lǜ měinián zēngjiā 1.3%. Lìrú, yǔ 1951 nián chūshēng de nǚxìng xiāng bǐ,1983 nián chūshēng de nǚxìng fēi bēnmén wèi’ái de fǎ bìng lǜ gāo chū liǎng bèi.

Kāng sītǎn sà shuō, fēi bēnmén wèi’ái yǒu liǎng gè zhǔyào yuányīn. Tā kěnéng yóu yī zhǒng jiàozuò yōumén luó gǎn jùn de xìjùn (yī zhǒng wèi bù gǎnrǎn) huò miǎnyìxìng wèiyán (yī zhǒng miǎnyì xìtǒng gōngjí wèibì de jíbìng) yǐnqǐ. Zài guòqù de yīgè shìjì lǐ, yōumén luó gǎn jùn (huò zhòngsuǒzhōuzhī de yōumén luó gǎn jùn) de gǎnrǎn lǜ zài měiguó yǒu suǒ xiàjiàng, dàn zìshēn miǎnyì xìng wèiyán de bìnglì què yǒu suǒ zēngjiā.

Kāng sītǎn sà shuō, fēi bēnmén wèi’ái bìnglì de zēngjiā kěnéng fǎnyìngle guòqù bàn gè shì jì kàngshēngsù chǔfāng móshì de biànhuà. 50 Suì yǐxià rénqún de bìnglì zēngjiā shǐ yú 1950 niándài, dāngshí kàngshēngsù de chǔfāng yuè lái yuè guǎngfàn. Tā zhǐchū, kàngshēngsù kěyǐ yǐngxiǎng cháng dàozhōng jiànkāng wéishēngwù de pínghéng. Zhèxiē biànhuà kěnéng huì yǐnfā zìshēn miǎnyì xìng wèiyán, cóng’ér zēngjiā huàn áizhèng de fēngxiǎn. Zuòzhě zhǐchū, nǚxìng bǐ nánxìng gēng cháng bèi kāijù kàngshēngsù chǔfāng.

“Shǐyòng kàngshēngsù yàowù huì pòhuài wèi de tiānrán wéishēngwù qún, zhè kěnéng huì dǎozhì zìshēn miǎnyì xìng wèiyán, jìn’ér dǎozhì wèi’ái,” kāng sītǎn sà shuō.

Tā shuō, xūyào gèng duō de yánjiū lái liǎojiě wèishéme niánqīng dì měiguó rén zhōng fēi bēnmén wèi’áizhèngzài zēngjiā. Rán’ér, jiànyú jíbìng de yán chóng xìng, zhè yī qūshì yóuqí lìng rén bù’ān. Fēi bēnmén wèi’ái tōngcháng zài áizhèng yǐjīng wǎnqí shí bèi zhěnduàn chūlái. Tā shuō, chénggōng de zhìliáo shì kùnnán de. Gēnjù měiguó áizhèng xiéhuì de shùjù, měiguó suǒyǒu wèi’ái huànzhě de wǔ nián shēngcún lǜ yuē wèi 31%.

Kāng sītǎn sà shuō, bèi zhěnduàn chū huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de huànzhě yīnggāi xúnqiú dì èr yìjiàn, yǐ quèbǎo tāmen dédào zuì héshì de zhìliáo. “Rúguǒ kěnéng, yīng zài zònghé ái zhèng zhōngxīn duì huànzhě jìnxíng pínggū, yǐ quèbǎo kǎolǜ cǎiyòng zuìxīn de zhìliáo fāngfǎ. Yīxiē huànzhě yě kěnéng yǒu zīgé cānjiā pínggū xīn liáofǎ de línchuáng shìyàn.”

Gēnjù 2015 nián 3 yuè fābiǎo zài “xīn yīnggélán yīxué zázhì” shàng de yī piān wénzhāng, zuògǔshénjīng tòng běnshēn bìng bùshì yī zhǒng yīliáo zhuàngkuàng, ér shì yīgè fēitè yì xìng shùyǔ, yòng yú miáoshù yóu yīliáo wèntí yǐnqǐ de gè zhǒng tuǐ bù huò bèibù zhèngzhuàng.

Tā zuì cháng zhǐ de shì yán zuògǔshénjīng lùjìng de shénjīng tòng——zuògǔshénjīng shì réntǐ zuì zhǎng, zuì cū de shénjīng, cóng gǔpén hòu bù xiàng xià yánshēn dào dàtuǐ hòu bù, zhídào xīgài yǐxià.

Zuògǔshénjīng tòng shì yāochuí (huò yāo dǐ) shénjīng gēn bìng de chángjiàn biǎoxiàn, tā shì zhǐ rènhé yǐngxiǎng xià bèibù shénjīng gēn de jíbìng, tōngcháng bāokuò zuògǔshénjīng. Zuògǔshénjīng tòng hé yāo shénjīng gēn bìng zhè liǎng gè shùyǔ yǒushí shì tóngyìcí, jǐnguǎn zuògǔshénjīng tòng yě kě chēng wèi yāo dǐ shénjīng gēn zònghé zhēng, shénjīng gēn tòng hé shénjīng gēn kǎ yā.

Yánjiū biǎomíng, dà duōshù rén de zuògǔshénjīng tòng huì zìfā (wúxū zhìliáo) zìxíng xiāotuì, dàn qítā rén kěnéng huì jīnglì mànxìng (chíjiǔ) zuògǔshénjīng tòng, zhè kěnéng xūyào yīliáo gānyù, lìrú wùlǐ zhìliáo, jǐzhù zhùshè (yòng yú téngtòng) hé shǒushù.

Zuògǔshénjīng tòng de biāozhì xìng zhèngzhuàng shì cóng xià bèibù fàngshè dào túnbù hé yī cè dàtuǐ hòu bù de téngtòng. Zuògǔshénjīng tòng tōngcháng yīcì zhī yǐngxiǎng shēntǐ de yī cè, dàn yě kěnéng fāshēng zài liǎng cè, jùtǐ qǔjué yú yán jǐzhù de shénjīng shòudào yǐngxiǎng de wèizhì.

Gēnjù StatPearls de shuōfǎ, zuògǔshénjīng tòng yuán yú zuògǔshénjīng de wèntí, zuògǔshénjīng shì yī zhǒng dà shénjīng, kě wéi pífū de gège bùwèi yǐjí tuǐ bù hé zú bù de jīròu tígōng shénjīng zhīpèi hé shēntǐ gǎnjué.

Zuògǔshénjīng yóu wǔ gè shénjīng gēn zǔchéng——liǎng gè láizì yāochuí (xià bèibù qūyù), sān gè láizì dǐgǔ (jǐzhù de zuìhòu yīduàn). Zhèxiē shénjīng xiānwéi huìjù xíngchéng zuǒyòu zuògǔshénjīng, yánzhe shēntǐ liǎng cè xiàng xià yánshēn zhì xīgài hòu bù. Ránhòu zuògǔshénjīng fēnzhī chéng qítā shénjīng, jìxù xiàng xià yánshēn dào tuǐ, jiǎo hé jiǎozhǐ.

Zuògǔshénjīng tòng zhǔyào shi yóu xià bèibù qūyù de shénjīng sǔnshāng yǐnqǐ de, lìrú cìjī, yánzhèng, jǐ yā huò yāpò shénjīng.

Zuògǔshénjīng tòng zuì chángjiàn de yuányīn shì jǐzhù chuíjiānpán túchū, tā duì zuògǔshénjīng gēn shījiā yālì. Yīxiē yánjiū biǎomíng, duō dá 90% de zuògǔshénjīng tòng bìnglì yuán yú chuíjiānpán túchū.

Méiyǒu dānyī de cèshì kěyǐ zhěnduàn zuògǔshénjīng tòng. Xiāngfǎn, zhěnduàn shì jīyú zhèngzhuàng (hé bìngshǐ), tǐjiǎn, yǐngxiàng xué hé qítā cèshì.

Tǐjiǎn, tèbié zhùyì nín de jǐzhù hé tuǐ bù, shì zuògǔshénjīng tòng zhěnduàn guòchéng de zhòngyào zǔchéng bùfèn.

Yīngguó de yī xiàng yánjiū yú 2018 nián 6 yuè fābiǎo zài “jǐzhù zázhì” shàng, fāxiàn 55% de bèibù xiāngguān tuǐ bù téngtòng de cānyù zhě zài yī nián hòu yǒu suǒ gǎishàn. Yánjiū hái biǎomíng, liǎng gè yīnsù——tuǐ bù téngtòng chíxù shíjiān jiào zhǎng hé huànzhě rènwéi zuògǔshénjīng tòng huì chíxù cúnzài——yǔ jiào chà de yùhòu yǒuguān.

Zài fābiǎo zài BMJ Open zázhì shàng de yánjiū zhōng, gāi yánjiū pínggūle yī zǔ wǔ niánnèi huàn yǒu yánzhòng chuíjiānpán xiāngguān zuògǔshénjīng tòng de huànzhě, tāmen shǒuxiān jiēshòu zǎoqí shǒushù huò liù gè yuè de bǎoshǒu zhìliáo (wùlǐ zhìliáo), yánjiū rényuán fāxiàn duō dá 8% de cānyù zhě biǎoxiàn chū mò yǒu jiēshòu bǎoshǒu zhìliáo huò shǒushù wǔ nián hòu huīfù de jīxiàng.

2016 Nián 5 yuè fābiǎo zài “ōuzhōu téngtòng zázhì” shàng de yī xiàng duì jiēshòu jǐzhù shǒushù zhìliáo zuògǔshénjīng tòng de huànzhě de xìtǒng píngjià tóngyàng biǎomíng, yǒuxiē rén zài jiēshòu shǒushù wǔ nián hòu réng huì chūxiàn zuògǔshénjīng tòng zhèngzhuàng bìng duì qí gōngnéng chǎnshēng zhòngdà yǐngxiǎng.

Zònghé, bǔchōng hé tìdài liáofǎ yě kěnéng yǒu zhù yú huǎnjiě zhèngzhuàng. Zhèxiē kěnéng bāokuò jǐchuí ànmó liáofǎ, yújiā, zhēnjiǔ, shēncéng zǔzhī ànmó hé shēngwù fǎnkuì. Duìyú zuògǔshénjīng tòng de zhìliáo xíngshì, měi zhǒng fāngfǎ dōu yǒu qí zìshēn de yìchu, fēngxiǎn, chéngběn hé zhèngjù shuǐpíng. Zuì hǎo yǔ nín de zhǔzhìyīshī huò zònghé yīxué zhīqíng yī shī huò zhuānjiā jiāotán, yǐ bāngzhù zhǐdǎo nǎxiē liáofǎ kěyǐ dāndú shǐyòng huò yǔ nín de zhǔliú zhìliáo jìhuà jiéhé shǐyòng.

Rúguǒ nín huàn yǒu mànxìng zuògǔshénjīng tòng, zuògǔshénjīng tòng wúfǎ tōngguò qítā zhìliáo gǎishàn huò zhèngzhuàng èhuà, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì nín jìnxíng shǒushù.

Nín jiēshòu de jùtǐ shǒushù lèixíng qǔjué yú nín de zuògǔshénjīng tòng de yuányīn. Lìrú, yī zhǒng jìshù shì yī zhǒng chēng wèi xiǎn wéi chuíjiānpán qiēchú shù de wéi chuàng shǒushù, yòng yú qùchú chuíjiānpán túchū de suìpiàn.

Veritas Health shì yīgè xiāofèi zhě jiànkāng zǔzhī hé wǎngzhàn, lǐmiàn mǎn shì yóu yīliáo zhuānyè rénshì zhuànxiě de wénzhāng. Tā yǒuguānyú zuògǔshénjīng tòng gège fāngmiàn de yèmiàn, bāokuò gāi bìng de yuányīn, zhèngzhuàng, zhìliáo hé wàikē shǒushù. Tā de qiánghuà hé shēnzhǎn yùndòng kù kěyǐ bāngzhù nín kāishǐ gǎishàn jiànkāng.

AAPM&R shì wùlǐ yīxué hé kāngfù de zhǔyào yīxué xiéhuì, yě chēng wèi lǐliáo xué. AAPM&R chénglì yú 1938 nián, chàngdǎo bìng tígōng yǒuguān shēnglǐxué de jiàoyù, bìng chūbǎn jīngguò tóngxíng píngshěn de PM&R qíkān. Gāi wǎngzhàn bāokuò yǒuguān xǔduō yǔ zuògǔshénjīng tòng xiāngguān hé yǐnqǐ zuògǔshénjīng tòng de bìngzhèng (lìrú yāo shénjīng gēn bìng) de gè zhǒng yèmiàn. Tā hái jùyǒu cházhǎo PM&R yīshēng de gōngjù.

OrthoInfo yóu AAOS kāifā, tígōngle dàliàng yǒuguān yǐngxiǎng shēntǐ jīròu gǔgé xìtǒng (bāokuò zuògǔshénjīng tòng) de shānghài hé jíbìng de xìnxī. OrthoInfo tígōng yǒuguān kěnéng dǎozhì zuògǔshénjīng tòng de gè zhǒng jíbìng de zhǐnán, bāokuò chuíjiānpán túchū zhèng hé chuí guǎn xiázhǎi, yǐjí yǒu guān huīfù hé bǎochí jiànkāng de xìnxī.

AANEM de mùbiāo shì gǎishàn shénjīng jīròu jíbìng huànzhě de shēnghuó. Zhè zhǒng guānlián kěyǐ bāngzhù nín gèng hǎo de liǎojiě yīshēng kěnéng wéi zhěnduàn zuògǔshénjīng tòng hé qítā shénjīng jíbìng ér jìnxíng de yīxiē cèshì. Gāi wǎngzhàn hái yǒu yīgè gōngjù kěyǐ bāngzhù nín zhǎodào zhuānjiā.

Giáo án bài giảng luyện dịch tiếng Trung thương mại online phần đáp án cho bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại ở trên. Đây là phần ứng dụng vào thực tế sau khi học sinh đã học xong Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1.

Một nghiên cứu mới cho thấy một loại ung thư dạ dày đang gia tăng ở những người Mỹ dưới 50 tuổi. Xu hướng này đang trở nên khó hiểu vì nhìn chung, tỷ lệ ung thư dạ dày đã giảm trong nhiều thập kỷ và tiếp tục giảm ở những người từ 50 tuổi trở lên.

Nghiên cứu được công bố ngày 19 tháng 1 bởi Tạp chí của Viện Ung thư Quốc gia, cho thấy sự gia tăng ung thư – được gọi là ung thư dạ dày không nhịp tim – mạnh nhất ở người da trắng không phải gốc Tây Ban Nha, đặc biệt là phụ nữ. Ung thư dạ dày không tim được định nghĩa là ung thư phần dưới của dạ dày.

Tác giả chính của nghiên cứu, Maria Constanza Camargo, Tiến sĩ, bộ phận dịch tễ học ung thư và di truyền học tại Viện ung thư quốc gia.

Bà nói: “Mặc dù ung thư dạ dày nói chung phổ biến hơn ở nam giới, nhưng sự gia tăng rõ rệt hơn ở phụ nữ. “Chúng tôi cũng nhận thấy rằng nhiều khối u liên quan đến phần giữa của dạ dày. Nếu các mô hình hiện tại tiếp tục, các mô hình dự báo dự đoán hai sự đảo ngược đáng chú ý vào năm 2030: Tỷ lệ mắc bệnh nói chung sẽ không còn giảm nữa và tỷ lệ mắc bệnh nữ sẽ vượt quá tỷ lệ mắc bệnh nam giới ”.

Tiến sĩ Constanza nói rằng những phát hiện này thậm chí còn cho thấy một loại ung thư dạ dày mới đã xuất hiện.

“Cách trình bày cổ điển của một bệnh nhân ung thư dạ dày không có nhịp tim là một người đàn ông lớn tuổi với một khối u nằm ở phần thấp nhất của dạ dày. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng trong tương lai, nhiều bệnh nhân mắc bệnh này có thể phù hợp với một nhóm nhân khẩu học khác, ”cô nói. “Những khác biệt này rất nổi bật đến nỗi chúng tôi gọi chúng là‘ bộ mặt thay đổi của ung thư dạ dày ’.”

Constanza và các đồng nghiệp của cô đã phân tích dữ liệu về tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày ở Hoa Kỳ và nhận thấy rằng từ năm 1995 đến năm 2003, bệnh ung thư dạ dày không có nhịp tim đã giảm trong dân số nói chung 2,3% mỗi năm. Tuy nhiên, khi xem xét tỷ lệ mắc bệnh ung thư theo độ tuổi, họ phát hiện ra rằng tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở người Mỹ dưới 50 tuổi tăng 1,3% mỗi năm. Ví dụ, phụ nữ sinh năm 1983 có tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày không nhịp tim cao hơn gấp hai lần so với phụ nữ sinh năm 1951.

Constanza nói: Ung thư dạ dày không tim có hai nguyên nhân chính. Nó có thể được gây ra bởi một loại vi khuẩn có tên là Helicobacter pylori, một loại nhiễm trùng trong dạ dày hoặc do viêm dạ dày miễn dịch, một rối loạn trong đó hệ thống miễn dịch tấn công niêm mạc của dạ dày. Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori, hay H. pylori như nó thường được biết đến, đã giảm ở Hoa Kỳ trong thế kỷ qua, nhưng các trường hợp viêm dạ dày tự miễn lại tăng lên.

Constanza cho biết ngày càng có nhiều trường hợp ung thư dạ dày không nhịp tim có thể phản ánh những thay đổi trong mô hình kê đơn thuốc kháng sinh trong nửa thế kỷ qua. Sự gia tăng các ca bệnh ở những người dưới 50 tuổi bắt đầu vào những năm 1950, khi thuốc kháng sinh được kê đơn rộng rãi hơn nhiều. Bà lưu ý, thuốc kháng sinh có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng của các vi sinh vật lành mạnh trong ruột. Những thay đổi này có thể gây ra bệnh viêm dạ dày tự miễn, làm tăng nguy cơ ung thư. Các tác giả lưu ý rằng phụ nữ được kê đơn thuốc kháng sinh thường xuyên hơn nam giới.

Constanza nói: “Sử dụng thuốc kháng sinh có thể phá vỡ hệ vi sinh vật bản địa của dạ dày, có thể dẫn đến viêm dạ dày tự miễn dịch và sau đó là ung thư dạ dày.

Bà nói rằng cần phải nghiên cứu thêm để hiểu tại sao ung thư dạ dày không nhịp tim đang gia tăng ở những người Mỹ trẻ tuổi. Tuy nhiên, xu hướng này đặc biệt đáng lo ngại vì mức độ nghiêm trọng của bệnh. Ung thư dạ dày không tim thường được chẩn đoán khi ung thư đã ở giai đoạn nặng. Cô ấy nói rằng việc điều trị thành công là rất khó. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ sống sót sau năm năm của tất cả bệnh nhân Hoa Kỳ bị ung thư dạ dày là khoảng 31%.

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh nên tìm kiếm ý kiến thứ hai để đảm bảo rằng họ nhận được phương pháp điều trị thích hợp nhất, Constanza nói. “Nếu có thể, bệnh nhân nên được đánh giá tại một trung tâm ung thư toàn diện để đảm bảo rằng các phương pháp điều trị cập nhật nhất sẽ được xem xét. Một số bệnh nhân cũng có thể đủ điều kiện cho các thử nghiệm lâm sàng đánh giá các liệu pháp mới ”.

Đau thần kinh tọa không phải là một tình trạng bệnh lý, mà là một thuật ngữ không đặc hiệu được sử dụng để mô tả một loạt các triệu chứng ở chân hoặc lưng do hậu quả của một vấn đề y tế, theo một bài báo được xuất bản vào tháng 3 năm 2015 trên Tạp chí Y học New England.

Nó thường dùng để chỉ chứng đau dây thần kinh dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa – dây thần kinh dài nhất và dày nhất trong cơ thể con người, kéo dài từ phía sau xương chậu xuống qua mặt sau của đùi đến ngay dưới đầu gối.

Đau dây thần kinh tọa là một biểu hiện phổ biến của bệnh lý cơ vùng thắt lưng (hoặc đau thần kinh tọa), đề cập đến bất kỳ rối loạn nào ảnh hưởng đến các rễ thần kinh ở lưng dưới, thường bao gồm dây thần kinh tọa. Các thuật ngữ đau thần kinh tọa và bệnh rễ thần kinh thắt lưng đôi khi được sử dụng đồng nghĩa, mặc dù đau thần kinh tọa cũng có thể được gọi là hội chứng thấu kính, đau rễ thần kinh và chèn ép rễ thần kinh.

Nghiên cứu cho thấy đau thần kinh tọa sẽ tự khỏi (không cần điều trị) đối với hầu hết mọi người, nhưng những người khác bị đau thần kinh tọa mãn tính (kéo dài) có thể cần can thiệp y tế, chẳng hạn như vật lý trị liệu, tiêm cột sống (để giảm đau) và phẫu thuật.

Dấu hiệu nhận biết của đau thần kinh tọa là cơn đau lan tỏa từ lưng dưới xuống mông và mặt sau của một bên đùi. Đau thần kinh tọa thường chỉ ảnh hưởng đến một bên của cơ thể tại một thời điểm, nhưng nó cũng có thể xảy ra dọc theo cả hai bên, tùy thuộc vào vị trí dây thần kinh bị ảnh hưởng dọc theo cột sống.

Theo StatPearls, đau thần kinh tọa bắt nguồn từ một vấn đề với dây thần kinh tọa, một dây thần kinh lớn cung cấp nội tâm và cảm giác thể chất cho các bộ phận khác nhau của da và cơ bắp chân và bàn chân, theo StatPearls.

Dây thần kinh tọa được tạo thành từ năm rễ thần kinh – hai từ cột sống thắt lưng (vùng lưng dưới) và ba từ xương cùng (phần cuối cùng của cột sống). Các sợi thần kinh này hội tụ lại tạo thành dây thần kinh tọa trái và phải, dây thần kinh tọa chạy dọc theo hai bên cơ thể đến phía sau đầu gối. Sau đó, dây thần kinh tọa phân nhánh thành các dây thần kinh khác tiếp tục đi xuống chân, bàn chân và ngón chân.

Đau dây thần kinh tọa chủ yếu do chấn thương dây thần kinh ở vùng lưng dưới của bạn, chẳng hạn như do bị kích thích, viêm, chèn ép hoặc chèn ép dây thần kinh.

Nguyên nhân phổ biến nhất của đau thần kinh tọa là do đĩa đệm thoát vị ở cột sống gây áp lực lên các rễ thần kinh tọa. Một số nghiên cứu cho thấy có đến 90% các trường hợp đau thần kinh tọa xuất phát từ đĩa đệm thoát vị.

Không có xét nghiệm số ít nào có thể chẩn đoán đau thần kinh tọa. Thay vào đó, chẩn đoán dựa trên các triệu chứng (và tiền sử bệnh), khám sức khỏe, hình ảnh và các xét nghiệm khác.

Khám sức khỏe, đặc biệt chú ý đến cột sống và chân của bạn, là một phần quan trọng của quá trình chẩn đoán đau thần kinh tọa.

Một nghiên cứu ở Vương quốc Anh, được công bố trên Tạp chí Spine vào tháng 6 năm 2018, cho thấy 55% người tham gia bị đau chân liên quan đến lưng được cải thiện sau một năm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hai yếu tố – thời gian đau chân lâu hơn và bệnh nhân tin rằng cơn đau thần kinh tọa của họ sẽ kéo dài – có liên quan đến tiên lượng kém hơn.

Trong nghiên cứu được công bố trên tạp chí BMJ Open, đánh giá một nhóm bệnh nhân bị đau thần kinh tọa nghiêm trọng liên quan đến đĩa đệm trong 5 năm với phẫu thuật sớm hoặc sáu tháng điều trị bảo tồn (vật lý trị liệu) đầu tiên, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng có tới 8% số người tham gia không bị dấu hiệu hồi phục sau 5 năm kể từ khi được điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật.

Một đánh giá có hệ thống về những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cột sống vì đau thần kinh tọa, được công bố vào tháng 5 năm 2016 trên Tạp chí Đau đớn của Châu Âu, tương tự cho thấy rằng một số người vẫn gặp phải các triệu chứng đau thần kinh tọa và ảnh hưởng đáng kể đến chức năng của họ sau 5 năm sau khi được phẫu thuật.

Các phương pháp điều trị tích hợp, bổ sung và thay thế cũng có thể giúp giảm đau. Chúng có thể bao gồm phương pháp trị liệu thần kinh cột sống, yoga, châm cứu, xoa bóp mô sâu và phản hồi sinh học. Mỗi loại có tiềm năng riêng về lợi ích, rủi ro, chi phí và mức độ bằng chứng cho các hình thức điều trị đau thần kinh tọa. Tốt nhất bạn nên nói chuyện với bác sĩ chính hoặc bác sĩ hoặc chuyên gia được thông báo về y học tích hợp để giúp hướng dẫn liệu pháp nào có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các kế hoạch điều trị chính của bạn.

Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật nếu bạn bị đau thần kinh tọa mãn tính, đau thần kinh tọa không cải thiện từ các phương pháp điều trị khác hoặc các triệu chứng ngày càng trầm trọng hơn.

Loại phẫu thuật cụ thể mà bạn nhận được tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra chứng đau thần kinh tọa của bạn. Một kỹ thuật, ví dụ, là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu được gọi là phẫu thuật cắt bỏ vi đĩa đệm để loại bỏ các mảnh vỡ của đĩa đệm thoát vị.

Veritas Health là một tổ chức sức khỏe người tiêu dùng và trang web có đầy đủ các bài báo được viết bởi các chuyên gia y tế. Nó có các trang về các khía cạnh khác nhau của chứng đau thần kinh tọa, bao gồm nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và thủ tục phẫu thuật cho tình trạng này. Thư viện các bài tập tăng cường và kéo căng có thể giúp bạn bắt đầu cải thiện sức khỏe của mình.

AAPM & R là tổ chức y tế chính về y học thể chất và phục hồi chức năng, còn được gọi là vật lý trị liệu. Được thành lập vào năm 1938, AAPM & R ủng hộ và cung cấp giáo dục về thể chất, và nó xuất bản Tạp chí PM&R được đánh giá ngang hàng. Trang web này bao gồm các trang khác nhau về một số bệnh liên quan đến đau thần kinh tọa và các bệnh lý gây ra đau thần kinh tọa, chẳng hạn như bệnh cơ thắt lưng. Nó cũng có một công cụ để tìm một bác sĩ PM&R.

Được phát triển bởi AAOS, OrthoInfo cung cấp nhiều thông tin về chấn thương và bệnh tật ảnh hưởng đến hệ cơ xương của cơ thể bạn, bao gồm cả đau thần kinh tọa. OrthoInfo có hướng dẫn về các tình trạng khác nhau có thể gây đau thần kinh tọa, bao gồm thoát vị đĩa đệm và hẹp ống sống, cũng như thông tin về cách phục hồi và giữ gìn sức khỏe.

Mục tiêu của AANEM là cải thiện cuộc sống của những người mắc bệnh thần kinh cơ. Sự liên kết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về một số xét nghiệm mà bác sĩ có thể thực hiện để chẩn đoán đau thần kinh tọa và các rối loạn thần kinh khác. Trang web cũng có một công cụ để giúp bạn tìm một chuyên gia.

Bài học hôm nay Giáo trình tiếng Trung thương mại ứng dụng Bài 1 đến đây là kết thúc rồi,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nha. Nếu có chỗ nào chưa hiểu hay để lại bình luận ở phía dưới để được Thầy Vũ giải đáp nhé.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0