Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster
5/5 - (2 bình chọn)

Bí quyết luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu tại nhà

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17 bên dưới là toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK mới nhất, các bạn học viên có thể tham khảo và hoàn thành bài tập Thầy Vũ biên soạn một cách tốt nhất nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Các bài giảng về luyện dịch tiếng Trung HSK 

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 16

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Tìm hiểu về bộ đề luyện thi HSK online miễn phí

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Tổng hợp những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 17 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
2 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
3 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
4 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
5 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
11 最近太热了,真让人受不了。 zuì jìn tài rè le ,zhēn ràng rén shòu bú le 。 Dạo này nóng quá. Tôi không thể chịu đựng được.
12 是,几乎离不开空调了。 shì ,jǐ hū lí bú kāi kōng diào le 。 Vâng, nó gần như không thể tách rời khỏi máy lạnh.
13 刚才在网上看新闻,说是到月底都这么热。 gāng cái zài wǎng shàng kàn xīn wén ,shuō shì dào yuè dǐ dōu zhè me rè 。 Tôi đọc tin tức trên Internet vừa rồi. Em nói cuối tháng nóng quá.
14 夏天快点儿过去吧,秋天快点儿来吧。 xià tiān kuài diǎn ér guò qù ba ,qiū tiān kuài diǎn ér lái ba 。 Mùa hè sẽ qua nhanh, và mùa thu sẽ đến sớm.
15 男的为什么希望秋天快点儿来? nán de wéi shénme  xī wàng qiū tiān kuài diǎn ér lái ? Tại sao đàn ông lại muốn mùa thu đến sớm?
16 怎么样?报名的人多不多? zěn me yàng ?bào míng de rén duō bú duō ? Thế còn? Có nhiều người nộp đơn không?
17 昨天有一个,今天报名人数稍有下降,一个没有。 zuó tiān yǒu yī gè ,jīn tiān bào míng rén shù shāo yǒu xià jiàng ,yī gè méi yǒu 。 Có một ngày hôm qua. Hôm nay, số lượng người nộp đơn giảm nhẹ, và không có ai trong số họ.
18 别开玩笑了,快想想办法吧。 bié kāi wán xiào le ,kuài xiǎng xiǎng bàn fǎ ba 。 Đừng đùa. Làm điều gì đó về nó.
19 现在放暑假了,没多少人看咱的通知。 xiàn zài fàng shǔ jiǎ le ,méi duō shǎo rén kàn zán de tōng zhī 。 Bây giờ là kỳ nghỉ hè, không có nhiều người xem thông báo của chúng tôi.
20 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
21 哥,我搬不动,实在没那么大力气。 gē ,wǒ bān bú dòng ,shí zài méi nà me dà lì qì 。 Anh ơi, em không thể di chuyển nó. Tôi không có sức.
22 让你搬那个轻的,你不听,这个纸箱子里是旧报纸、旧杂志。 ràng nǐ bān nà gè qīng de ,nǐ bú tīng ,zhè gè zhǐ xiāng zǐ lǐ shì jiù bào zhǐ 、jiù zá zhì 。 Muốn mang đèn thì không nghe. Có những tờ báo và tạp chí cũ trong hộp giấy này.
23 你要把它们卖了? nǐ yào bǎ tā men mài le ? Bạn có định bán chúng không?
24 不,我整理一下,房间里太乱了。 bú ,wǒ zhěng lǐ yī xià ,fáng jiān lǐ tài luàn le 。 Không, tôi sẽ dọn dẹp nó. Đó là một mớ hỗn độn trong phòng.
25 纸箱子里是什么? zhǐ xiāng zǐ lǐ shì shénme  ? Có gì trong hộp giấy?
26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Vừa quay lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎrle ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
36 你今天心情不错,看样子有什么好事。 nǐ jīn tiān xīn qíng bú cuò ,kàn yàng zǐ yǒu shénme  hǎo shì 。 Bạn đang có một tâm trạng tốt hôm nay. Có vẻ như có một cái gì đó tốt về nó.
37 告诉你一个好消息,我通过导游考试了,以后就是正式的导游了。 gào sù nǐ yī gè hǎo xiāo xī ,wǒ tōng guò dǎo yóu kǎo shì le ,yǐ hòu jiù shì zhèng shì de dǎo yóu le 。 Hãy để tôi cho bạn biết tin tốt. Tôi đã vượt qua kỳ thi sát hạch hướng dẫn viên du lịch và tôi sẽ trở thành hướng dẫn viên du lịch chính thức.
38 祝贺你!老同学,这确实是个好消息。 zhù hè nǐ !lǎo tóng xué ,zhè què shí shì gè hǎo xiāo xī 。 Xin chúc mừng! Bạn học cũ, đây thực sự là một tin tốt.
39 谢谢,走,我们边走边谈。 xiè xiè ,zǒu ,wǒ men biān zǒu biān tán 。 Cảm ơn bạn. Hãy nói chuyện khi chúng ta đi.
40 男的祝贺女的什么? nán de zhù hè nǚ de shénme  ? Đàn ông nói gì với phụ nữ?
41 咱们这些家具都旧了,这次搬家,我们换新的。 zán men zhè xiē jiā jù dōu jiù le ,zhè cì bān jiā ,wǒ men huàn xīn de 。 Tất cả đồ đạc của chúng tôi đều cũ. Lần này chúng tôi chuyển đi, chúng tôi sẽ thay thế nó.
42 沙发换颜色亮一点儿的,现在这个颜色太深。 shā fā huàn yán sè liàng yī diǎn ér de ,xiàn zài zhè gè yán sè tài shēn 。 Màu sắc của ghế sofa nên tươi sáng hơn. Bây giờ trời quá tối.
43 对,另外,再买一个新洗衣机。 duì ,lìng wài ,zài mǎi yī gè xīn xǐ yī jī 。 Có, và nhân tiện, hãy mua một máy giặt mới.
44 行。 háng 。 vậy là được rồi.
45 根据对话,可以知道什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì từ cuộc đối thoại?
46 谈什么呢?这么热闹。 tán shénme  ne ?zhè me rè nào 。 Bạn đang nói về cái gì Rất bận rộn.
47 我们在商量寒假去哪儿玩儿呢,你有什么好主意? wǒ men zài shāng liàng hán jiǎ qù nǎrwánr ne ,nǐ yǒu shénme  hǎo zhǔ yì ? Chúng tôi đang thảo luận về nơi chơi trong kỳ nghỉ đông. Bạn có bất kỳ ý tưởng tốt?
48 我想去南方旅游。 wǒ xiǎng qù nán fāng lǚ yóu 。 Tôi muốn đi du lịch miền nam.
49 好啊,那你这个北方人来组织怎么样? hǎo ā ,nà nǐ zhè gè běi fāng rén lái zǔ zhī zěn me yàng ? OK, còn bạn, một người miền Bắc, tổ chức như thế nào?
50 女的希望男的怎么样? nǚ de xī wàng nán de zěn me yàng ? Phụ nữ muốn gì ở đàn ông?
51 小孙子拿了一个苹果,没洗就吃了。吃完后,觉得肚子疼,很难受。于是他就去喝水,差不多喝光了一桶水。爷爷见了,奇怪地问他:“你为什么喝那么多水?”孙子说:“我刚吃了个苹果,忘记洗了。” xiǎo sūn zǐ ná le yī gè píng guǒ ,méi xǐ jiù chī le 。chī wán hòu ,jiào dé dù zǐ téng ,hěn nán shòu 。yú shì tā jiù qù hē shuǐ ,chà bú duō hē guāng le yī tǒng shuǐ 。yé yé jiàn le ,qí guài dì wèn tā :“nǐ wéi shénme  hē nà me duō shuǐ ?”sūn zǐ shuō :“wǒ gāng chī le gè píng guǒ ,wàng jì xǐ le 。” Đứa cháu trai lấy một quả táo và ăn nó mà không cần rửa nó. Sau khi ăn xong, tôi cảm thấy đau bụng, rất khó chịu. Thế là anh đi uống nước, gần hết một xô nước. Ông nội nhìn thấy cậu và lấy làm lạ hỏi cậu: “Sao con uống nhiều nước vậy?” Tôn Tử nói: “Ta vừa ăn một quả táo mà quên không rửa.”
52 吃了苹果后,小孙子觉得怎么样? chī le píng guǒ hòu ,xiǎo sūn zǐ jiào dé zěn me yàng ? Sau khi ăn táo, cháu trai cảm thấy thế nào?
53 小孙子为什么喝了很多水? xiǎo sūn zǐ wéi shénme  hē le hěn duō shuǐ ? Tại sao đứa cháu nhỏ lại uống nhiều nước?
54 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
55 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
56 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
57 生活就像一个五味瓶,里面酸、甜、苦、辣、咸都有。当我们快乐幸福时,它是甜的;伤心难过时,它是酸的;失败流泪时,它是苦的„„但无论哪一种味道都必不可少,因为正是这些味道组成了我们丰富多彩的生活。 shēng huó jiù xiàng yī gè wǔ wèi píng ,lǐ miàn suān 、tián 、kǔ 、là 、xián dōu yǒu 。dāng wǒ men kuài lè xìng fú shí ,tā shì tián de ;shāng xīn nán guò shí ,tā shì suān de ;shī bài liú lèi shí ,tā shì kǔ de „„dàn wú lùn nǎ yī zhǒng wèi dào dōu bì bú kě shǎo ,yīn wéi zhèng shì zhè xiē wèi dào zǔ chéng le wǒ men fēng fù duō cǎi de shēng huó 。 Cuộc đời giống như cái chai sành, có chua, ngọt, đắng, cay, mặn. Khi chúng ta vui vẻ và hạnh phúc, điều đó thật ngọt ngào; khi ta buồn buồn thì chua xót; khi chúng ta không rơi nước mắt, nó là cay đắng. Nhưng dù hương vị nào cũng là điều cần thiết, bởi chính những hương vị này đã tạo nên cuộc sống muôn màu của chúng ta.
58 “甜”代表什么? “tián ”dài biǎo shénme  ? Ngọt là viết tắt của gì?
59 这段话主要谈的是什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán de shì shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
60 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
61 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
62 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
63 有个人在黑板上画了一个圆,问不同的学生:“看到这个圆,想到什么了?”大学生觉得太简单,不愿意回答;中学生认为是数字零;小学生的回答却多种多样:月亮、太阳、乒乓球、西红柿等等。 yǒu gè rén zài hēi bǎn shàng huà le yī gè yuán ,wèn bú tóng de xué shēng :“kàn dào zhè gè yuán ,xiǎng dào shénme  le ?”dà xué shēng jiào dé tài jiǎn dān ,bú yuàn yì huí dá ;zhōng xué shēng rèn wéi shì shù zì líng ;xiǎo xué shēng de huí dá què duō zhǒng duō yàng :yuè liàng 、tài yáng 、pīng pāng qiú 、xī hóng shì děng děng 。 Một người đàn ông đã vẽ một vòng tròn trên bảng đen và hỏi các học sinh khác nhau, “các bạn nghĩ gì khi nhìn thấy vòng tròn này?” Sinh viên đại học nghĩ rằng nó quá đơn giản để trả lời; học sinh cấp hai nghĩ rằng đó là số 0; học sinh tiểu học có nhiều câu trả lời: mặt trăng, mặt trời, bóng bàn, cà chua, v.v.
64 那个人在黑板上画了什么? nà gè rén zài hēi bǎn shàng huà le shénme  ? Người đàn ông đã vẽ gì trên bảng đen?
65 大学生觉得这个问题怎么样? dà xué shēng jiào dé zhè gè wèn tí zěn me yàng ? Sinh viên đại học nghĩ gì về vấn đề này?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0