Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster
5/5 - (2 bình chọn)

Hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu hiệu quả

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15 chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK theo bài giảng, các bạn hãy chú ý theo dõi và hoàn thành bài tập đã cho ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Tất cả bài giảng liên quan đến luyện dịch tiếng Trung HSK

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 14

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Download bộ đề luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Toàn bộ nội dung luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 15 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 今天怎么这么安静呀? jīn tiān zěn me zhè me ān jìng ya ? Sao hôm nay im ắng quá.
2 刚刚经理让我写篇总结,我正考虑怎么写呢。 gāng gāng jīng lǐ ràng wǒ xiě piān zǒng jié ,wǒ zhèng kǎo lǜ zěn me xiě ne 。 Vừa rồi người quản lý yêu cầu tôi viết một bản tóm tắt. Tôi đang nghĩ về cách viết nó.
3 总结?哪方面的? zǒng jié ?nǎ fāng miàn de ? Tóm lược? Nó nói về cái gì?
4 快到年底了,市场方面的。 kuài dào nián dǐ le ,shì chǎng fāng miàn de 。 Về mặt thị trường, đã gần cuối năm.
5 经理让男的做什么? jīng lǐ ràng nán de zuò shénme  ? Người quản lý yêu cầu người đàn ông làm gì?
6 奶奶,我去打羽毛球了,再见。 nǎi nǎi ,wǒ qù dǎ yǔ máo qiú le ,zài jiàn 。 Bà ơi, cháu đi chơi cầu lông. Tạm biệt.
7 等一下,你把那个塑料袋拿下去扔垃圾桶里。 děng yī xià ,nǐ bǎ nà gè sù liào dài ná xià qù rēng lā jī tǒng lǐ 。 Đợi tí. Bạn gỡ túi ni lông đó xuống và ném vào thùng rác.
8 是那个红色的吗? shì nà gè hóng sè de ma ? Đó có phải là màu đỏ?
9 对,就是洗衣机旁边那个。 duì ,jiù shì xǐ yī jī páng biān nà gè 。 Vâng, đó là cái bên cạnh máy giặt.
10 那个塑料袋是什么颜色的? nà gè sù liào dài shì shénme  yán sè de ? Cái túi ni lông đó có màu gì?
11 刘师傅,您孩子要上大学了吧? liú shī fù ,nín hái zǐ yào shàng dà xué le ba ? Sư phụ Lưu, con của ông sắp vào đại học?
12 我正想找你呢,你说让他报个什么专业好呢?国际关系? wǒ zhèng xiǎng zhǎo nǐ ne ,nǐ shuō ràng tā bào gè shénme  zhuān yè hǎo ne ?guó jì guān xì ? Tôi chỉ đang tìm kiếm bạn. Bạn muốn anh ấy đăng ký chuyên ngành gì? Quan hệ quốc tế?
13 这主要还得看孩子自己的意见。 zhè zhǔ yào hái dé kàn hái zǐ zì jǐ de yì jiàn 。 Điều này chủ yếu phụ thuộc vào ý kiến ​​riêng của trẻ.
14 也对,那我回去再和他商量商量。 yě duì ,nà wǒ huí qù zài hé tā shāng liàng shāng liàng 。 Đúng rồi. Tôi sẽ quay lại và thảo luận với anh ấy.
15 女的是什么看法? nǚ de shì shénme  kàn fǎ ? Quan điểm của phụ nữ là gì?
16 明天的考试有多少人参加? míng tiān de kǎo shì yǒu duō shǎo rén cān jiā ? Ngày mai có bao nhiêu người đi thi?
17 大约三百人。 dà yuē sān bǎi rén 。 Khoảng 300 người.
18 这儿的座位恐怕不够吧?要不要考虑换到旁边的那个教室? zhèr de zuò wèi kǒng pà bú gòu ba ?yào bú yào kǎo lǜ huàn dào páng biān de nà gè jiāo shì ? Tôi sợ không có đủ chỗ ngồi ở đây? Bạn có muốn cân nhắc chuyển sang lớp học tiếp theo không?
19 不用。这个大教室实际上能坐四百人。 bú yòng 。zhè gè dà jiāo shì shí jì shàng néng zuò sì bǎi rén 。 không cần. Phòng học lớn này có thể chứa 400 người.
20 他们在谈什么? tā men zài tán shénme  ? Bọn họ đang nói gì thế?
21 好了吗?你今天吃得不多。 hǎo le ma ?nǐ jīn tiān chī dé bú duō 。 Bạn đã sẵn sàng chưa? Hôm nay bạn không ăn nhiều.
22 本来我也不饿。出门前我吃了块儿巧克力蛋糕。 běn lái wǒ yě bú è 。chū mén qián wǒ chī le kuài ér qiǎo kè lì dàn gāo 。 Tôi không đói. Tôi đã có một chiếc bánh sô cô la trước khi tôi đi ra ngoài.
23 好吧,剩下的我们带走? hǎo ba ,shèng xià de wǒ men dài zǒu ? Được rồi, chúng ta sẽ làm phần còn lại?
24 当然,不能浪费。 dāng rán ,bú néng làng fèi 。 Tất nhiên, nó không thể bị lãng phí.
25 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr? Họ có khả năng ở đâu nhất?
26 下午的面试怎么样?顺利吗? xià wǔ de miàn shì zěn me yàng ?shùn lì ma ? Thế còn buổi phỏng vấn chiều nay? Mọi thứ vẫn tốt chứ?
27 还行,他们问的问题都挺容易的。就是当时有点儿紧张。 hái háng ,tā men wèn de wèn tí dōu tǐng róng yì de 。jiù shì dāng shí yǒu diǎnr jǐn zhāng 。 Không tệ. Tất cả các câu hỏi họ hỏi đều dễ dàng. Lúc đó tôi hơi lo lắng.
28 什么时候可以知道结果? shénme  shí hòu kě yǐ zhī dào jié guǒ ? Khi nào sẽ biết kết quả?
29 明天或者后天吧,他们会打电话通知。 míng tiān huò zhě hòu tiān ba ,tā men huì dǎ diàn huà tōng zhī 。 Ngày mai hoặc ngày kia, họ sẽ gọi.
30 女的觉得面试怎么样? nǚ de jiào dé miàn shì zěn me yàng ? Phụ nữ cảm thấy thế nào về cuộc phỏng vấn?
31 工作半天了,起来活动活动。 gōng zuò bàn tiān le ,qǐ lái huó dòng huó dòng 。 Tôi đã làm việc được nửa ngày. Hãy đứng dậy và vận động.
32 好,坐久了确实有些难受。 hǎo ,zuò jiǔ le què shí yǒu xiē nán shòu 。 Chà, ngồi lâu thật sự rất khó.
33 今天天气不错,外面很凉快,我们去楼下走走? jīn tiān tiān qì bú cuò ,wài miàn hěn liáng kuài ,wǒ men qù lóu xià zǒu zǒu ? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Ngoài trời mát mẻ. Chúng ta đi xuống cầu thang nhé?
34 行,我顺便买本杂志。 háng ,wǒ shùn biàn mǎi běn zá zhì 。 Được rồi, nhân tiện tôi sẽ mua một cuốn tạp chí.
35 今天天气怎么样? jīn tiān tiān qì zěn me yàng ? Thời tiết hôm nay như thế nào?
36 有空的时候欢迎你来我这儿玩儿。 yǒu kōng de shí hòu huān yíng nǐ lái wǒ zhèr zhèr 。 Bạn có thể đến thăm tôi khi bạn rảnh.
37 好的,不过暂时可能去不了,最近事情多。 hǎo de ,bú guò zàn shí kě néng qù bú le ,zuì jìn shì qíng duō 。 Được rồi, nhưng tôi có thể không đi được vào lúc này. Gần đây có rất nhiều chuyện.
38 没问题。你最近忙什么呢? méi wèn tí 。nǐ zuì jìn máng shénme  ne ? Không sao đâu. Bạn đang làm gì gần đây?
39 快放暑假了,学校要组织老师们去东南亚旅游。 kuài fàng shǔ jiǎ le ,xué xiào yào zǔ zhī lǎo shī men qù dōng nán yà lǚ yóu 。 Kỳ nghỉ hè sắp đến. Trường sẽ tổ chức cho giáo viên đi du lịch Đông Nam Á.
40 男的邀请女的做什么? nán de yāo qǐng nǚ de zuò shénme  ? Đàn ông mời phụ nữ làm gì?
41 先生,这里禁止停车。 xiān shēng ,zhè lǐ jìn zhǐ tíng chē 。 Không được phép đậu xe ở đây, thưa ngài.
42 这里不是停车场吗? zhè lǐ bú shì tíng chē chǎng ma ? Đây không phải là bãi đậu xe sao?
43 不是,停车场在那边,离这儿不远。 bú shì ,tíng chē chǎng zài nà biān ,lí zhèr bú yuǎn 。 Không, bãi đậu xe ở đằng kia. Nó không xa đây.
44 好,我马上开走。谢谢你。 hǎo ,wǒ mǎ shàng kāi zǒu 。xiè xiè nǐ 。 Được rồi, tôi sẽ lái xe đi. cảm ơn bạn.
45 不客气。 bú kè qì 。 không có gì.
46 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr? Những người đàn ông đang đi đâu?
47 复习得怎么样了? fù xí dé zěn me yàng le ? Xem xét diễn ra như thế nào?
48 材料这么厚,我估计看不完了。 cái liào zhè me hòu ,wǒ gū jì kàn bú wán le 。 Tài liệu dày quá nên mình đọc không hết.
49 来得及,复习要注意方法,要复习重点内容。 lái dé jí ,fù xí yào zhù yì fāng fǎ ,yào fù xí zhòng diǎn nèi róng 。 Về mặt thời gian, việc ôn tập cần chú ý đến phương pháp, ôn tập những nội dung trọng tâm.
50 只好这样了,这些语法知识太难了。 zhī hǎo zhè yàng le ,zhè xiē yǔ fǎ zhī shí tài nán le 。 Tôi phải làm điều đó. Kiến thức ngữ pháp này khó quá.
51 男的认为应该怎么复习? nán de rèn wéi yīng gāi zěn me fù xí ? Đàn ông nên xem lại như thế nào?
52 提到结婚,人们会很自然地想起爱情。爱情确实是结婚的重要原因,但仅有爱情是不够的。两个人还应该互相支持,互相信任。只有这样才能很好地生活在一起。 tí dào jié hūn ,rén men huì hěn zì rán dì xiǎng qǐ ài qíng 。ài qíng què shí shì jié hūn de zhòng yào yuán yīn ,dàn jǐn yǒu ài qíng shì bú gòu de 。liǎng gè rén hái yīng gāi hù xiàng zhī chí ,hù xiàng xìn rèn 。zhī yǒu zhè yàng cái néng hěn hǎo dì shēng huó zài yī qǐ 。 Nói đến hôn nhân, người ta nghiễm nhiên nghĩ đến tình yêu. Tình yêu quả thực là một lý do quan trọng của hôn nhân, nhưng chỉ yêu thôi thì chưa đủ. Họ cũng nên hỗ trợ và tin tưởng lẫn nhau. Chỉ có như vậy chúng ta mới có thể sống tốt với nhau.
53 结婚的重要原因是什么? jié hūn de zhòng yào yuán yīn shì shénme  ? Những lý do quan trọng của hôn nhân là gì?
54 两个人怎样才能很好地一起生活? liǎng gè rén zěn yàng cái néng hěn hǎo dì yī qǐ shēng huó ? Làm sao hai người có thể sống tốt với nhau?
55 有个人看见一个孩子在路边哭,就问他为什么哭。孩子说刚才不小心丢了十块钱。见孩子那么难过,那个人就拿出十块钱送给他。没想到孩子哭得更难过了。那个人很奇怪,就“我刚才不是给你十块钱了吗?为什么还哭呢?”孩子回答:“如果没丢那十块钱,我现在已经有二十块了。” yǒu gè rén kàn jiàn yī gè hái zǐ zài lù biān kū ,jiù wèn tā wéi shénme  kū 。hái zǐ shuō gāng cái bú xiǎo xīn diū le shí kuài qián 。jiàn hái zǐ nà me nán guò ,nà gè rén jiù ná chū shí kuài qián sòng gěi tā 。méi xiǎng dào hái zǐ kū dé gèng nán guò le 。nà gè rén hěn qí guài ,jiù “wǒ gāng cái bú shì gěi nǐ shí kuài qián le ma ?wéi shénme  hái kū ne ?”hái zǐ huí dá :“rú guǒ méi diū nà shí kuài qián ,wǒ xiàn zài yǐ jīng yǒu èr shí kuài le 。” Một người đàn ông nhìn thấy một đứa trẻ đang khóc bên vệ đường và hỏi nó tại sao nó lại khóc. Đứa trẻ nói rằng nó bị mất mười nhân dân tệ do tai nạn. Thấy đứa trẻ quá đau buồn, người đàn ông đã đưa cho cậu bé 10 nhân dân tệ. Không ngờ đứa bé khóc dữ dội hơn. Người đàn ông rất lạ và nói: “Vừa rồi tôi không đưa cho bạn mười nhân dân tệ sao? Tại sao bạn lại khóc?” Đứa trẻ trả lời: “Nếu tôi không mất mười đô la, bây giờ tôi đã có hai mươi”.
56 那个孩子为什么哭? nà gè hái zǐ wéi shénme  kū ? Tại sao đứa trẻ đó lại khóc?
57 那个孩子现在有多少钱? nà gè hái zǐ xiàn zài yǒu duō shǎo qián ? Bây giờ đứa trẻ đó có bao nhiêu tiền?
58 幽默是一种让人羡慕的能力,有这种能力的人能在任何事情中发现有趣的东西,再无聊的事经过他们的嘴都可能变成笑话,甚至让人笑得肚子疼。一个有幽默感的人不管走到哪里,都会给别人带去愉快的心情,所以总是受到大家的欢迎。 yōu mò shì yī zhǒng ràng rén xiàn mù de néng lì ,yǒu zhè zhǒng néng lì de rén néng zài rèn hé shì qíng zhōng fā xiàn yǒu qù de dōng xī ,zài wú liáo de shì jīng guò tā men de zuǐ dōu kě néng biàn chéng xiào huà ,shèn zhì ràng rén xiào dé dù zǐ téng 。yī gè yǒu yōu mò gǎn de rén bú guǎn zǒu dào nǎ lǐ ,dōu huì gěi bié rén dài qù yú kuài de xīn qíng ,suǒ yǐ zǒng shì shòu dào dà jiā de huān yíng 。 Hài hước là một loại khả năng đáng ghen tị. Những người có khả năng này có thể tìm thấy những điều thú vị trong bất cứ thứ gì, thậm chí có thể khiến mọi người cười đau bụng. Người có khiếu hài hước sẽ mang đến tâm trạng vui vẻ cho người khác dù đi đâu, làm gì cũng được mọi người đón nhận.
59 幽默的人怎么样? yōu mò de rén zěn me yàng ? Còn những người hài hước thì sao?
60 幽默的人为什么受欢迎? yōu mò de rén wéi shénme  shòu huān yíng ? Tại sao những người hài hước lại được yêu thích?
61 许多人都有过后悔的经历,其实,只要我们按照自己的想法去做了,就没什么后悔的,因为我们不可能把所有的事情全部做对。另外,让我们走向成功的,往往是我们从过去做错的事情中得到的经验。 xǔ duō rén dōu yǒu guò hòu huǐ de jīng lì ,qí shí ,zhī yào wǒ men àn zhào zì jǐ de xiǎng fǎ qù zuò le ,jiù méi shénme  hòu huǐ de ,yīn wéi wǒ men bú kě néng bǎ suǒ yǒu de shì qíng quán bù zuò duì 。lìng wài ,ràng wǒ men zǒu xiàng chéng gōng de ,wǎng wǎng shì wǒ men cóng guò qù zuò cuò de shì qíng zhōng dé dào de jīng yàn 。 Nhiều người đã có kinh nghiệm hối tiếc, trên thực tế, miễn là chúng ta làm theo ý tưởng của mình, không có hối tiếc, bởi vì chúng ta không thể làm mọi thứ đúng. Ngoài ra, điều khiến chúng ta thành công thường là kinh nghiệm mà chúng ta nhận được từ những điều sai lầm trong quá khứ.
62 许多人都有过怎样的经历? xǔ duō rén dōu yǒu guò zěn yàng de jīng lì ? Những loại kinh nghiệm có nhiều người đã có?
63 什么能帮助我们走向成功? shénme  néng bāng zhù wǒ men zǒu xiàng chéng gōng ? Điều gì có thể giúp chúng ta thành công?
64 今天,你们终于完成了大学四年的学习任务,马上就要开始新的生活了。我代表学校向同学们表示祝贺!祝你们在今后取得更大的成绩,也希望你们以后有时间多回学校来看看。 jīn tiān ,nǐ men zhōng yú wán chéng le dà xué sì nián de xué xí rèn wù ,mǎ shàng jiù yào kāi shǐ xīn de shēng huó le 。wǒ dài biǎo xué xiào xiàng tóng xué men biǎo shì zhù hè !zhù nǐ men zài jīn hòu qǔ dé gèng dà de chéng jì ,yě xī wàng nǐ men yǐ hòu yǒu shí jiān duō huí xué xiào lái kàn kàn 。 Hôm nay, bạn cuối cùng đã hoàn thành nhiệm vụ học tập trong bốn năm đại học của mình, và bạn chuẩn bị bắt đầu một cuộc sống mới. Thay mặt nhà trường, tôi xin gửi lời chúc mừng đến các em học sinh! Tôi chúc bạn thành công hơn nữa trong tương lai, và hy vọng rằng bạn sẽ có thời gian để trở lại trường học.
65 说话人最可能是谁? shuō huà rén zuì kě néng shì shuí ? Ai là người nói nhiều khả năng nhất?
66 这段话最可能是在什么时候说的? zhè duàn huà zuì kě néng shì zài shénme  shí hòu shuō de ? Khi nào điều này có thể được nói ra nhất?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0