Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Khóa học luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu trực tuyến

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK các bạn cần luyện dịch tiếng Trung HSK mỗi ngày theo chuyên đề Thầy Vũ biên soạn, bên dưới là nội dung bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Trọn bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 26

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Bộ đề luyện thi HSK online có chọn lọc

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK hữu ích

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 27 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 你考上研究生了?祝贺你! nǐ kǎo shàng yán jiū shēng le ?zhù hè nǐ ! Bạn đã nhận được vào trường cao học? Xin chúc mừng!
2 谢谢! xiè xiè ! cảm ơn bạn!
3 你考的什么专业?还是中文吗? nǐ kǎo de shénme  zhuān yè ?hái shì zhōng wén ma ? Chuyên ngành của bạn là gì? Có còn là tiếng Trung không?
4 不是,我考的是法律,我想将来做一个律师。 bú shì ,wǒ kǎo de shì fǎ lǜ ,wǒ xiǎng jiāng lái zuò yī gè lǜ shī 。 Không, tôi học luật. Tôi muốn trở thành một luật sư trong tương lai.
5 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
6 小白,我那儿还需要个服务员,你有没有好的人选? xiǎo bái ,wǒ nàr hái xū yào gè fú wù yuán ,nǐ yǒu méi yǒu hǎo de rén xuǎn ? Xiaobai, tôi cần một người phục vụ ở đó. Bạn có một ứng cử viên tốt?
7 是吗?能让我妹妹来试试吗? shì ma ?néng ràng wǒ mèi mèi lái shì shì ma ? Là nó? Em gái tôi có thể thử được không?
8 当然可以,我见过她,很有礼貌,明天让她来试一下吧。 dāng rán kě yǐ ,wǒ jiàn guò tā ,hěn yǒu lǐ mào ,míng tiān ràng tā lái shì yī xià ba 。 Tất nhiên. Tôi đã gặp cô ấy. Cô ấy rất lịch sự. Hãy để cô ấy thử vào ngày mai.
9 太好了,谢谢您给她这个机会。 tài hǎo le ,xiè xiè nín gěi tā zhè gè jī huì 。 Tuyệt quá. Cảm ơn bạn đã cho cô ấy cơ hội.
10 男的对小白的妹妹印象怎么样? nán de duì xiǎo bái de mèi mèi yìn xiàng zěn me yàng ? Ấn tượng của người đàn ông về em gái của Xiaobai là gì?
11 你当时怎么会想去学表演呢? nǐ dāng shí zěn me huì xiǎng qù xué biǎo yǎn ne ? Tại sao bạn muốn học diễn xuất?
12 我爸是演员,从小受他的影响,我很喜欢表演艺术。 wǒ bà shì yǎn yuán ,cóng xiǎo shòu tā de yǐng xiǎng ,wǒ hěn xǐ huān biǎo yǎn yì shù 。 Cha tôi là một diễn viên. Chịu ảnh hưởng của anh ấy từ nhỏ nên tôi rất thích biểu diễn nghệ thuật.
13 原来是这样,你家里人一定也很支持你吧。 yuán lái shì zhè yàng ,nǐ jiā lǐ rén yī dìng yě hěn zhī chí nǐ ba 。 Nên nó là. Gia đình bạn phải rất ủng hộ.
14 其实,我妈希望我能做一个医生。 qí shí ,wǒ mā xī wàng wǒ néng zuò yī gè yī shēng 。 Thực ra, mẹ tôi muốn tôi trở thành bác sĩ.
15 男的最可能是做什么的? nán de zuì kě néng shì zuò shénme  de ? Một người đàn ông có khả năng làm gì nhất?
16 王阿姨,您以前来过长城吗? wáng ā yí ,nín yǐ qián lái guò zhǎng chéng ma ? Dì Vương, cô đã đến Vạn Lý Trường Thành bao giờ chưa?
17 来过一次,不过那是差不多二十年前的事了。 lái guò yī cì ,bú guò nà shì chà bú duō èr shí nián qián de shì le 。 Một lần, nhưng đã gần hai mươi năm trước.
18 那是您年轻时候的事了? nà shì nín nián qīng shí hòu de shì le ? Đó là khi bạn còn trẻ?
19 是,当时我二十来岁,硕士刚毕业。 shì ,dāng shí wǒ èr shí lái suì ,shuò shì gāng bì yè 。 Vâng, tôi ở độ tuổi hai mươi và vừa tốt nghiệp thạc sĩ.
20 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
21 打扰一下,请问附近有卖鲜花的吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn fù jìn yǒu mài xiān huā de ma ? Xin lỗi, có người bán hoa nào gần đây không?
22 前面那条街上有一家鲜花店。 qián miàn nà tiáo jiē shàng yǒu yī jiā xiān huā diàn 。 Có một cửa hàng hoa trên đường phía trước.
23 离这儿远吗? lí zhèr yuǎn ma ? Nó có xa đây không?
24 不远,站这儿就能看见,就在那儿。 bú yuǎn ,zhàn zhèr jiù néng kàn jiàn ,jiù zài nàr 。 Không xa. Bạn có thể xem nó từ đây. Nó ở ngay đó.
25 鲜花店在哪里? xiān huā diàn zài nǎ lǐ ? Cửa hàng hoa ở đâu?
26 你们才回来?周末银行人很多? nǐ men cái huí lái ?zhōu mò yín háng rén hěn duō ? Bạn vừa trở lại? Có rất nhiều nhân viên ngân hàng vào cuối tuần?
27 不是,我们俩顺便去了趟超市,买了些菜。 bú shì ,wǒ men liǎng shùn biàn qù le tàng chāo shì ,mǎi le xiē cài 。 Không, chúng tôi đã đến siêu thị và mua một số thức ăn.
28 今晚做什么好吃的? jīn wǎn zuò shénme  hǎo chī de ? Có gì tốt cho tối nay?
29 我买鱼了,再做个汤。 wǒ mǎi yú le ,zài zuò gè tāng 。 Tôi sẽ mua cá và nấu súp.
30 女的刚才去哪儿了? nǚ de gāng cái qù nǎr le ? Cô gái vừa rồi ở đâu?
31 你到处找什么呢? nǐ dào chù zhǎo shénme  ne ? Bạn đang tìm kiếm điều gì ở khắp mọi nơi?
32 冰箱的说明书。 bīng xiāng de shuō míng shū 。 Hướng dẫn cho tủ lạnh.
33 在你旁边那个盒子里,你找说明书干什么? zài nǐ páng biān nà gè hé zǐ lǐ ,nǐ zhǎo shuō míng shū gàn shénme  ? Ở ô bên cạnh, bạn tìm sách hướng dẫn để làm gì?
34 冰箱灯不亮了,我看看是什么问题。 bīng xiāng dēng bú liàng le ,wǒ kàn kàn shì shénme  wèn tí 。 Đèn tủ lạnh không hoạt động. Để tôi xem có chuyện gì.
35 冰箱怎么了? bīng xiāng zěn me le ? Tủ lạnh bị gì vậy?
36 你看,那就是长江的入海口。 nǐ kàn ,nà jiù shì zhǎng jiāng de rù hǎi kǒu 。 Bạn thấy đấy, đó là cửa sông Dương Tử.
37 以前就听朋友说这儿的风景很好,今天终于看到了。 yǐ qián jiù tīng péng yǒu shuō zhèr de fēng jǐng hěn hǎo ,jīn tiān zhōng yú kàn dào le 。 Tôi nghe bạn bè kể rằng phong cảnh ở đây rất đẹp. Cuối cùng tôi đã nhìn thấy nó ngày hôm nay.
38 走,我陪你去那边看看。 zǒu ,wǒ péi nǐ qù nà biān kàn kàn 。 Đi nào. Tôi sẽ đến đó với bạn.
39 这两天辛苦你了。 zhè liǎng tiān xīn kǔ nǐ le 。 Hai ngày nay bạn đã làm việc chăm chỉ.
40 没关系,别客气。 méi guān xì ,bié kè qì 。 Được rồi. Không có gì.
41 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
42 我抱不动这个箱子,你跟我抬好不好? wǒ bào bú dòng zhè gè xiāng zǐ ,nǐ gēn wǒ tái hǎo bú hǎo ? Tôi không thể giữ hộp này. Bạn có thể mang nó với tôi?
43 你的力气真小。 nǐ de lì qì zhēn xiǎo 。 Sức lực của bạn thật nhỏ bé.
44 不是我力气小,是里边还有碗和盘子,快一点儿。 bú shì wǒ lì qì xiǎo ,shì lǐ biān hái yǒu wǎn hé pán zǐ ,kuài yī diǎn ér 。 Không phải tôi yếu mà có bát, đĩa trong đó. Nhanh lên.
45 好吧。 hǎo ba 。 đồng ý
46 根据对话,可以知道箱子里有什么? gēn jù duì huà ,kě yǐ zhī dào xiāng zǐ lǐ yǒu shénme  ? Theo lời thoại, có gì trong hộp?
47 昨天玩儿得怎么样? zuó tiān wánr dé zěn me yàng ? Ngày hôm qua của bạn thế nào?
48 你没去真可惜,下次一定要去。 nǐ méi qù zhēn kě xī ,xià cì yī dìng yào qù 。 Thật tiếc vì bạn đã không đi. Bạn phải đi lần sau.
49 昨天实在是没办法。以后最好能早点儿告诉我。 zuó tiān shí zài shì méi bàn fǎ 。yǐ hòu zuì hǎo néng zǎo diǎn ér gào sù wǒ 。 Hôm qua, tôi đã không thể giúp nó. Bạn nên nói với tôi sớm hơn trong tương lai.
50 没问题,下次我提前给你打电话。 méi wèn tí ,xià cì wǒ tí qián gěi nǐ dǎ diàn huà 。 Không vấn đề gì. Tôi sẽ gọi cho bạn trước vào lần sau.
51 男的希望下次怎么样? nán de xī wàng xià cì zěn me yàng ? Đàn ông hy vọng điều gì vào thời gian tới?
52 一个人如果能以友好的态度对别人,相信别人也一定能以相同的态度对他。人们常常说,生活就像镜子,你对它笑,它也对你笑;相反,如果你对它哭,它也对你哭。 yī gè rén rú guǒ néng yǐ yǒu hǎo de tài dù duì bié rén ,xiàng xìn bié rén yě yī dìng néng yǐ xiàng tóng de tài dù duì tā 。rén men cháng cháng shuō ,shēng huó jiù xiàng jìng zǐ ,nǐ duì tā xiào ,tā yě duì nǐ xiào ;xiàng fǎn ,rú guǒ nǐ duì tā kū ,tā yě duì nǐ kū 。 Nếu một người có thể thân thiện với người khác, tôi tin rằng những người khác chắc chắn sẽ có thể đối xử với anh ta với thái độ tương tự. Người ta thường nói cuộc đời như một tấm gương, bạn cười nó thì nó cũng mỉm cười với bạn; ngược lại, nếu bạn khóc với nó, nó cũng khóc theo bạn.
53 根据这段话,生活像什么? gēn jù zhè duàn huà ,shēng huó xiàng shénme  ? Theo đoạn văn này, cuộc sống là như thế nào?
54 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?
55 不管做什么事情,都应该有计划。有句话说得好:“昨晚多几分钟的准备,今天少几小时的麻烦。”这就是告诉我们,提前做好准备可以使事情更顺利地完成,减少出现麻烦的可能。 bú guǎn zuò shénme  shì qíng ,dōu yīng gāi yǒu jì huá 。yǒu jù huà shuō dé hǎo :“zuó wǎn duō jǐ fèn zhōng de zhǔn bèi ,jīn tiān shǎo jǐ xiǎo shí de má fán 。”zhè jiù shì gào sù wǒ men ,tí qián zuò hǎo zhǔn bèi kě yǐ shǐ shì qíng gèng shùn lì dì wán chéng ,jiǎn shǎo chū xiàn má fán de kě néng 。 Bất kể bạn làm gì, bạn nên có một kế hoạch. Có một câu nói hay: “đêm qua nhiều phút chuẩn bị hơn, ngày nay ít giờ rắc rối hơn.” Điều này cho chúng ta biết rằng việc chuẩn bị trước có thể giúp mọi việc suôn sẻ hơn và giảm thiểu khả năng xảy ra rắc rối.
56 提前计划有什么好处? tí qián jì huá yǒu shénme  hǎo chù ? Lợi ích của việc lập kế hoạch trước là gì?
57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
58 世界上有那么多的考试,很多考试我们无法拒绝,不得不参加,否则我们连“进门”的机会都没有。但只会考试,没有真正的知识和经验,就算你进了门也看不到世界的精彩。 shì jiè shàng yǒu nà me duō de kǎo shì ,hěn duō kǎo shì wǒ men wú fǎ jù jué ,bú dé bú cān jiā ,fǒu zé wǒ men lián “jìn mén ”de jī huì dōu méi yǒu 。dàn zhī huì kǎo shì ,méi yǒu zhēn zhèng de zhī shí hé jīng yàn ,jiù suàn nǐ jìn le mén yě kàn bú dào shì jiè de jīng cǎi 。 Có rất nhiều kỳ thi trên thế giới. Chúng tôi không thể từ chối nhiều kỳ thi và phải thực hiện chúng. Nếu không, chúng tôi thậm chí sẽ không có cơ hội “vào”. Nhưng chỉ thi, không có kiến ​​thức và kinh nghiệm thực sự, ngay cả khi bạn bước vào cửa cũng không thể nhìn thấy thế giới tuyệt vời.
59 人们为什么要考试? rén men wéi shénme  yào kǎo shì ? Tại sao mọi người đi thi?
60 要看到世界的精彩,需要什么? yào kàn dào shì jiè de jīng cǎi ,xū yào shénme  ? Bạn cần gì để nhìn thấy thế giới tuyệt vời?
61 儿子和父亲坐在树下,儿子“爸爸,冬天树上为什么没有叶子?”父亲说:“冬天人们需要阳光,如果树上有叶子,树下的阳光就不多了。”儿子又“夏天树上为什么又长满了叶子?”父亲说:“原因正好相反,阳光照在叶子上,人们在树下才凉快啊。” ér zǐ hé fù qīn zuò zài shù xià ,ér zǐ “bà bà ,dōng tiān shù shàng wéi shénme  méi yǒu yè zǐ ?”fù qīn shuō :“dōng tiān rén men xū yào yáng guāng ,rú guǒ shù shàng yǒu yè zǐ ,shù xià de yáng guāng jiù bú duō le 。”ér zǐ yòu “xià tiān shù shàng wéi shénme  yòu zhǎng mǎn le yè zǐ ?”fù qīn shuō :“yuán yīn zhèng hǎo xiàng fǎn ,yáng guāng zhào zài yè zǐ shàng ,rén men zài shù xià cái liáng kuài ā 。” Người con trai và người cha ngồi dưới gốc cây, và người con nói: “Bố ơi, tại sao mùa đông trên cây không có lá? Cha nói: “mùa đông con người cần có nắng, trên cây có lá thì dưới cây cũng không có nắng nhiều”. Người con trai nói: “Tại sao mùa hè cây cối phủ đầy lá? Người cha nói, “lý do ngược lại. Mặt trời chiếu trên lá, dưới tán cây mát người.”
62 儿子和父亲坐在哪儿? ér zǐ hé fù qīn zuò zài nǎr ? Các con trai và các ông bố đang ngồi ở đâu?
63 根据这段话,为什么夏天树上有很多叶子? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  xià tiān shù shàng yǒu hěn duō yè zǐ ? Theo đoạn văn này, vì sao mùa hè cây cối có nhiều lá?
64 小时候,我最喜欢吃妈妈包的饺子。长大后,虽然尝遍了世界各地的美食,但我觉得还是妈妈做的饭最香。因为我在外地工作,每年回家的次数很少,所以每次回家,妈妈总要给我包几顿饺子。 xiǎo shí hòu ,wǒ zuì xǐ huān chī mā mā bāo de jiǎo zǐ 。zhǎng dà hòu ,suī rán cháng biàn le shì jiè gè dì de měi shí ,dàn wǒ jiào dé hái shì mā mā zuò de fàn zuì xiāng 。yīn wéi wǒ zài wài dì gōng zuò ,měi nián huí jiā de cì shù hěn shǎo ,suǒ yǐ měi cì huí jiā ,mā mā zǒng yào gěi wǒ bāo jǐ dùn jiǎo zǐ 。 Khi còn nhỏ, tôi thích ăn bánh bao do mẹ làm. Sau này lớn lên, dù đã được nếm những món ngon khắp nơi, nhưng tôi nghĩ cơm mẹ nấu là ngon nhất. Vì làm ruộng nên số lần về quê mỗi năm rất ít nên mỗi lần về quê, mẹ đều làm cho tôi một ít bánh bao.
65 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
66 说话人为什么很少回家? shuō huà rén wéi shénme  hěn shǎo huí jiā ? Tại sao người nói ít khi về nhà?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0