Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Bộ đề luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 là bài giảng giới thiệu đến các bạn những câu quan trọng trong bộ đề thi HSK, nhằm đáp ứng nhu cầu luyện dịch tiếng Trung HSK của các bạn. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu ở link bên dưới.

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK Đọc hiểu

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi chúng ta vào bài học hôm nay các bạn xem chi tiết ở link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 3

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày hoàn toàn miễn phí

Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster TiengTrungHSK các bạn theo dõi ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung chất lượng nhất

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu bài 4 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu Thầy Vũ Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu ChineMaster Bạn hãy tìm ra lỗi sai trong các mẫu câu dịch tiếng Trung sang tiếng Việt ở bên dưới, sau đó đăng bài làm của các bạn lên diễn đàn học tiếng Trung nhé
1 减肥不只是为了瘦,更是为了健康。所以正确的减肥方法是按时吃饭,多吃水果,增加运动量,而不是饿肚子。 jiǎn féi bù zhī shì wéi le shòu ,gèng shì wéi le jiàn kāng 。suǒ yǐ zhèng què de jiǎn féi fāng fǎ shì àn shí chī fàn ,duō chī shuǐ guǒ ,zēng jiā yùn dòng liàng ,ér bù shì è dù zǐ 。 Giảm cân không chỉ để gầy mà còn vì sức khỏe. Vì vậy, cách giảm cân đúng là ăn đúng giờ, ăn nhiều hoa quả, tăng cường vận động, không để đói.
2 一个脾气不好的人虽然不一定让人讨厌,但是却很难跟人交朋友。因为没有人会喜欢跟一个总是容易生气的人在一起。 yī gè pí qì bù hǎo de rén suī rán bù yī dìng ràng rén tǎo yàn ,dàn shì què hěn nán gēn rén jiāo péng yǒu 。yīn wéi méi yǒu rén huì xǐ huān gēn yī gè zǒng shì róng yì shēng qì de rén zài yī qǐ 。 Một người nóng tính không hẳn là khó chịu, nhưng rất khó kết bạn với người khác. Vì không ai thích ở bên một người luôn giận dỗi.
3 中国有56个民族,同汉族相比,其他民族的人数比较少,习惯上被叫做“少数民族”,每个民族都有不同的习惯和文化,许多民族都有自己的语言和文字。 zhōng guó yǒu 56gè mín zú ,tóng hàn zú xiàng bǐ ,qí tā mín zú de rén shù bǐ jiào shǎo ,xí guàn shàng bèi jiào zuò “shǎo shù mín zú ”,měi gè mín zú dōu yǒu bù tóng de xí guàn hé wén huà ,xǔ duō mín zú dōu yǒu zì jǐ de yǔ yán hé wén zì 。 Có 56 dân tộc ở Trung Quốc. So với dân tộc Hán, số lượng các dân tộc khác tương đối ít. Theo truyền thống, họ được gọi là “dân tộc thiểu số”. Mỗi dân tộc có thói quen và văn hóa khác nhau, nhiều dân tộc có ngôn ngữ và ký tự riêng.
4 很多人害怕与周围的人比较,比较不但让失败的人更难受,而且让那些成功的人感到有压力,因为肯定还有比他们更成功的人。但是从另一方面来看,通过比较又可以发现自己的优点、缺点,使自己取得更大的成绩。 hěn duō rén hài pà yǔ zhōu wéi de rén bǐ jiào ,bǐ jiào bù dàn ràng shī bài de rén gèng nán shòu ,ér qiě ràng nà xiē chéng gōng de rén gǎn dào yǒu yā lì ,yīn wéi kěn dìng hái yǒu bǐ tā men gèng chéng gōng de rén 。dàn shì cóng lìng yī fāng miàn lái kàn ,tōng guò bǐ jiào yòu kě yǐ fā xiàn zì jǐ de yōu diǎn 、quē diǎn ,shǐ zì jǐ qǔ dé gèng dà de chéng jì 。 Nhiều người sợ rằng so sánh với những người xung quanh, so sánh sẽ không chỉ khiến những người thất bại cảm thấy tồi tệ hơn, mà còn khiến những người thành công cảm thấy áp lực, vì phải có nhiều người thành công hơn họ. Nhưng mặt khác, qua sự so sánh, chúng ta có thể tìm ra những ưu nhược điểm của bản thân, từ đó có những thành tựu to lớn hơn.
5 小组讨论教学,不仅让学生学到了知识,更重要的是提供了一种愉快的学习环境。学生只有在这样的环境下,才敢想、敢说、敢做、敢怀疑。 xiǎo zǔ tǎo lùn jiāo xué ,bù jǐn ràng xué shēng xué dào le zhī shí ,gèng zhòng yào de shì tí gòng le yī zhǒng yú kuài de xué xí huán jìng 。xué shēng zhī yǒu zài zhè yàng de huán jìng xià ,cái gǎn xiǎng 、gǎn shuō 、gǎn zuò 、gǎn huái yí 。 Việc giảng dạy thảo luận nhóm không chỉ làm cho học sinh tiếp thu kiến ​​thức mà còn cung cấp một môi trường học tập dễ chịu. Chỉ trong môi trường như vậy học sinh mới dám nghĩ, dám nói, dám làm và dám nghi ngờ.
6 成功是不会受到年龄限制的。只要你不放弃希望,不怕辛苦,能够一直坚持努力学习,提高自己的水平和能力,就一定来得及。 chéng gōng shì bù huì shòu dào nián líng xiàn zhì de 。zhī yào nǐ bù fàng qì xī wàng ,bù pà xīn kǔ ,néng gòu yī zhí jiān chí nǔ lì xué xí ,tí gāo zì jǐ de shuǐ píng hé néng lì ,jiù yī dìng lái dé jí 。 Không có giới hạn độ tuổi để thành công. Chỉ cần bạn không từ bỏ hy vọng, không ngại khó, luôn có thể tuân thủ chăm chỉ, nâng cao trình độ và năng lực của bản thân, ắt sẽ có thời gian.
7 小时候,我们往往会有许多浪漫的理想。但是随着年龄的增长,我们天天忙于工作和生活,那些梦逐渐地离我们远去了。 xiǎo shí hòu ,wǒ men wǎng wǎng huì yǒu xǔ duō làng màn de lǐ xiǎng 。dàn shì suí zhe nián líng de zēng zhǎng ,wǒ men tiān tiān máng yú gōng zuò hé shēng huó ,nà xiē mèng zhú jiàn dì lí wǒ men yuǎn qù le 。 Khi còn trẻ, chúng ta thường có nhiều lý tưởng lãng mạn. Nhưng cùng với sự lớn lên của tuổi tác, chúng ta hàng ngày bận rộn với công việc và cuộc sống, những ước mơ đó cũng dần rời xa chúng ta.
8 下班时,同事小王叫住我,说到现在还没有联系上那位顾客,我告诉他的电话号码不对。我查了一下手机,才发现那个电话号码少了一个数字,我真是太粗心了。 xià bān shí ,tóng shì xiǎo wáng jiào zhù wǒ ,shuō dào xiàn zài hái méi yǒu lián xì shàng nà wèi gù kè ,wǒ gào sù tā de diàn huà hào mǎ bù duì 。wǒ chá le yī xià shǒu jī ,cái fā xiàn nà gè diàn huà hào mǎ shǎo le yī gè shù zì ,wǒ zhēn shì tài cū xīn le 。 Sau khi làm việc, đồng nghiệp Xiao Wang của tôi đã ngăn tôi lại và nói rằng chưa liên lạc được với khách hàng. Tôi nói với anh ta rằng số điện thoại của anh ta bị sai. Tôi kiểm tra điện thoại di động của mình và thấy rằng có một số bị thiếu trong số điện thoại đó. Tôi đã rất bất cẩn.
9 下班回到家,看到桌子上满满的都是我喜欢吃的菜。儿子走过来对我说:“妈妈,祝您母亲节快乐!”我的心里特别感动,我为有这样的儿子感到骄傲。 xià bān huí dào jiā ,kàn dào zhuō zǐ shàng mǎn mǎn de dōu shì wǒ xǐ huān chī de cài 。ér zǐ zǒu guò lái duì wǒ shuō :“mā mā ,zhù nín mǔ qīn jiē kuài lè !”wǒ de xīn lǐ tè bié gǎn dòng ,wǒ wéi yǒu zhè yàng de ér zǐ gǎn dào jiāo ào 。 Khi tôi đi làm về, tôi thấy trên bàn đầy những món tôi thích. Con trai tôi đến bên tôi và nói: “Mẹ ơi, con chúc mẹ một ngày hạnh phúc.” Tôi rất xúc động và tự hào vì có một người con trai như vậy.
10 做任何事情都有一个过程,如果把过程做好了,结果一般都会很好。可是,现在很多人做事情的时候只是想着结果,从来都不关心过程。 zuò rèn hé shì qíng dōu yǒu yī gè guò chéng ,rú guǒ bǎ guò chéng zuò hǎo le ,jié guǒ yī bān dōu huì hěn hǎo 。kě shì ,xiàn zài hěn duō rén zuò shì qíng de shí hòu zhī shì xiǎng zhe jié guǒ ,cóng lái dōu bù guān xīn guò chéng 。 Có một quá trình để làm mọi thứ. Nếu quá trình được thực hiện tốt, kết quả nói chung là tốt. Tuy nhiên, nhiều người chỉ nghĩ đến kết quả khi họ làm việc gì mà không bao giờ quan tâm đến quá trình.
11 有些人对自己的性格总是不很满意,想要改变它。其实性格没有完全好或者坏的区别,关键是要根据自己的性格特点来选择适合自己做的事。 yǒu xiē rén duì zì jǐ de xìng gé zǒng shì bù hěn mǎn yì ,xiǎng yào gǎi biàn tā 。qí shí xìng gé méi yǒu wán quán hǎo huò zhě huài de qū bié ,guān jiàn shì yào gēn jù zì jǐ de xìng gé tè diǎn lái xuǎn zé shì hé zì jǐ zuò de shì 。 Một số người không hài lòng với tính cách của họ và muốn thay đổi nó. Trên thực tế, không có sự khác biệt hoàn toàn giữa tính cách tốt và xấu, điều cốt yếu là bạn phải lựa chọn những gì phù hợp với mình theo đặc điểm tính cách của chính mình.
12 压力是一个非常有趣的东西,人们在没有压力的情况下,往往不想工作。在压力很大的情况下,工作的效果又很不好。 yā lì shì yī gè fēi cháng yǒu qù de dōng xī ,rén men zài méi yǒu yā lì de qíng kuàng xià ,wǎng wǎng bù xiǎng gōng zuò 。zài yā lì hěn dà de qíng kuàng xià ,gōng zuò de xiào guǒ yòu hěn bù hǎo 。 Căng thẳng là một điều rất thú vị. Mọi người thường không muốn làm việc mà không có áp lực. Chịu áp lực lớn, hiệu quả công việc không tốt.
13 经济、社会、科学、教育等各方面的变化,都会对一个国家的发展产生极大的影响,但是其中起关键作用的应该还是教育。 jīng jì 、shè huì 、kē xué 、jiāo yù děng gè fāng miàn de biàn huà ,dōu huì duì yī gè guó jiā de fā zhǎn chǎn shēng jí dà de yǐng xiǎng ,dàn shì qí zhōng qǐ guān jiàn zuò yòng de yīng gāi hái shì jiāo yù 。 Những thay đổi về kinh tế, xã hội, khoa học, giáo dục và các khía cạnh khác sẽ tác động rất lớn đến sự phát triển của một quốc gia, mà giáo dục đóng vai trò then chốt.
14 道歉并不仅仅是一句简单的“对不起”,道歉时应该让人感觉到你真心的歉意,那样才有可能获得别人的原谅。 dào qiàn bìng bù jǐn jǐn shì yī jù jiǎn dān de “duì bù qǐ ”,dào qiàn shí yīng gāi ràng rén gǎn jiào dào nǐ zhēn xīn de qiàn yì ,nà yàng cái yǒu kě néng huò dé bié rén de yuán liàng 。 Lời xin lỗi không chỉ là một lời “xin lỗi” đơn giản. Khi nói lời xin lỗi, bạn nên cảm nhận được lời xin lỗi chân thành của mình. Chỉ bằng cách này, bạn mới có thể được người khác tha thứ.
15 随着科学技术的发展,我们的世界正在越变越小。相距几千公里的国家,以前坐船需要几个月,现在乘坐飞机不过十几个小时。原来寄信需要好几天,现在发电子邮件用不了一分钟就到了。以前外地的新闻要几天后才能知道,现在有了网站,任何消息都可以在第一时间和全世界的人们直接交流。所以人们都说,地球变成了一个小村子。 suí zhe kē xué jì shù de fā zhǎn ,wǒ men de shì jiè zhèng zài yuè biàn yuè xiǎo 。xiàng jù jǐ qiān gōng lǐ de guó jiā ,yǐ qián zuò chuán xū yào jǐ gè yuè ,xiàn zài chéng zuò fēi jī bù guò shí jǐ gè xiǎo shí 。yuán lái jì xìn xū yào hǎo jǐ tiān ,xiàn zài fā diàn zǐ yóu jiàn yòng bù le yī fèn zhōng jiù dào le 。yǐ qián wài dì de xīn wén yào jǐ tiān hòu cái néng zhī dào ,xiàn zài yǒu le wǎng zhàn ,rèn hé xiāo xī dōu kě yǐ zài dì yī shí jiān hé quán shì jiè de rén men zhí jiē jiāo liú 。suǒ yǐ rén men dōu shuō ,dì qiú biàn chéng le yī gè xiǎo cūn zǐ 。 Với sự phát triển của khoa học công nghệ, thế giới của chúng ta ngày càng trở nên nhỏ bé hơn. Trước đây xa đất nước hàng nghìn km đi máy bay, nhưng giờ đi máy bay phải mất vài giờ. Trước đây để gửi một bức thư phải mất nhiều ngày, nhưng bây giờ chỉ mất chưa đầy một phút để gửi một email. Trước đây, tin tức từ các nơi khác phải mất vài ngày mới được biết đến. Bây giờ có một trang web, bất kỳ tin tức nào có thể được giao tiếp trực tiếp với mọi người trên khắp thế giới ngay lần đầu tiên. Vì vậy, người ta nói rằng trái đất đã trở thành một ngôi làng nhỏ.
16 每个人的生命中都会遇见一件重要的事情,那就是结婚,选择与自己爱的人在一起生活。在结婚之前,我们都要弄清楚自己想要的是什么,而不要被别人对幸福的看法影响,因为没有人能够代替你获得幸福,真正的幸福是你和你爱的人在一起,共同生活,并且从心底里感到幸福与快乐。 měi gè rén de shēng mìng zhōng dōu huì yù jiàn yī jiàn zhòng yào de shì qíng ,nà jiù shì jié hūn ,xuǎn zé yǔ zì jǐ ài de rén zài yī qǐ shēng huó 。zài jié hūn zhī qián ,wǒ men dōu yào nòng qīng chǔ zì jǐ xiǎng yào de shì shénme ,ér bù yào bèi bié rén duì xìng fú de kàn fǎ yǐng xiǎng ,yīn wéi méi yǒu rén néng gòu dài tì nǐ huò dé xìng fú ,zhēn zhèng de xìng fú shì nǐ hé nǐ ài de rén zài yī qǐ ,gòng tóng shēng huó ,bìng qiě cóng xīn dǐ lǐ gǎn dào xìng fú yǔ kuài lè 。 Một trong những điều quan trọng nhất của cuộc đời mỗi người là kết hôn và chọn chung sống với người mình yêu. Trước khi kết hôn, chúng ta nên chắc chắn những gì mình muốn, và đừng để bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người khác về hạnh phúc, vì không ai có thể thay bạn có được hạnh phúc. Hạnh phúc thực sự là bạn được sống bên những người mình yêu thương và cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc từ tận đáy lòng.
17 一个年轻人问富人怎么才能赚更多的钱。富人拿出3块大小不同的西瓜说:“如果西瓜的大小代表钱的多少,你选哪块?”年轻人想都没想就拿了最大的一块。而富人自己吃了最小的一块。很快富人就吃完了,又拿起最后一块西瓜吃起来,一边吃一边说:“还是我吃得多吧。”年轻人突然明白了,只看眼前一定会输掉更多。 yī gè nián qīng rén wèn fù rén zěn me cái néng zuàn gèng duō de qián 。fù rén ná chū 3kuài dà xiǎo bù tóng de xī guā shuō :“rú guǒ xī guā de dà xiǎo dài biǎo qián de duō shǎo ,nǐ xuǎn nǎ kuài ?”nián qīng rén xiǎng dōu méi xiǎng jiù ná le zuì dà de yī kuài 。ér fù rén zì jǐ chī le zuì xiǎo de yī kuài 。hěn kuài fù rén jiù chī wán le ,yòu ná qǐ zuì hòu yī kuài xī guā chī qǐ lái ,yī biān chī yī biān shuō :“hái shì wǒ chī dé duō ba 。”nián qīng rén tū rán míng bái le ,zhī kàn yǎn qián yī dìng huì shū diào gèng duō 。 Một thanh niên hỏi người giàu làm thế nào để kiếm nhiều tiền hơn. Người đàn ông giàu có lấy ra ba quả dưa hấu với nhiều kích cỡ khác nhau và nói: “Nếu kích cỡ của quả dưa hấu tượng trưng cho số tiền, bạn chọn quả nào?” Chàng thanh niên lấy miếng to nhất mà không nghĩ ngợi gì. Và người giàu ăn miếng nhỏ nhất. Chẳng mấy chốc, phú ông ăn xong, cầm miếng dưa hấu cuối cùng lên ăn, vừa ăn vừa nói: “Hay là tôi ăn thêm.” Tuổi trẻ chợt hiểu rằng mình sẽ mất nhiều hơn được nếu chỉ chăm chăm nhìn.
18 钥匙在塑料袋里。 yào shí zài sù liào dài lǐ 。 Chìa khóa nằm trong túi nhựa.
19 教授竟然把这次机会放弃了。 jiāo shòu jìng rán bǎ zhè cì jī huì fàng qì le 。 Giáo sư đã từ bỏ cơ hội.
20 那座山看起来像一头牛。 nà zuò shān kàn qǐ lái xiàng yī tóu niú 。 Ngọn núi trông giống như một con bò.
21 下雨后空气很湿润。/ 空气下雨后很湿润。 xià yǔ hòu kōng qì hěn shī rùn 。/ kōng qì xià yǔ hòu hěn shī rùn 。 Không khí ẩm ướt sau cơn mưa. / Không khí ẩm ướt sau mưa.
22 银行决定招聘一名高级主管。 yín háng jué dìng zhāo pìn yī míng gāo jí zhǔ guǎn 。 Ngân hàng quyết định tuyển dụng một giám đốc điều hành cấp cao.
23 那位著名的演员深受观众的喜爱。 nà wèi zhe míng de yǎn yuán shēn shòu guān zhòng de xǐ ài 。 Nam diễn viên nổi tiếng rất được lòng khán giả.
24 普通话以北京语音为标准音。 pǔ tōng huà yǐ běi jīng yǔ yīn wéi biāo zhǔn yīn 。 Cách phát âm chuẩn của Putonghua là phát âm tiếng Bắc Kinh.
25 没人知道校长反对的原因。 méi rén zhī dào xiào zhǎng fǎn duì de yuán yīn 。 Không ai biết tại sao hiệu trưởng lại phản đối.
26 加油站附近禁止打电话。 jiā yóu zhàn fù jìn jìn zhǐ dǎ diàn huà 。 Không có cuộc gọi điện thoại gần trạm xăng.
27 同学们在超市进行了调查。 tóng xué men zài chāo shì jìn háng le diào chá 。 Các sinh viên điều tra trong siêu thị.
28 表演前要好好打扮一下。 biǎo yǎn qián yào hǎo hǎo dǎ bàn yī xià 。 Mặc đẹp trước khi biểu diễn.
29 京剧一直很受欢迎。 jīng jù yī zhí hěn shòu huān yíng 。 Kinh kịch Bắc Kinh luôn rất nổi tiếng.
30 这朵花又大又漂亮。 zhè duǒ huā yòu dà yòu piāo liàng 。 Hoa này to và đẹp.
31 他讲的笑话真有意思。 tā jiǎng de xiào huà zhēn yǒu yì sī 。 Những trò đùa của anh ấy rất thú vị.
32 比赛输了,他们很失望。 bǐ sài shū le ,tā men hěn shī wàng 。 Họ thất vọng khi thua trận.

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Đọc hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

2 / 0

Trả lời 0