Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Toàn bộ bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK cấp tốc

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Chi tiết bộ đề thi thử HSK online 

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Chuyên mục bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 37 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 这个城市一年四季都像春天一样,所以人们也叫它“春城”。 zhè gè chéng shì yī nián sì jì dōu xiàng chūn tiān yī yàng ,suǒ yǐ rén men yě jiào tā “chūn chéng ”。 Thành phố này quanh năm như mùa xuân nên người ta còn gọi là “Thành phố mùa xuân”.
2 这个城市冬天很冷。 zhè gè chéng shì dōng tiān hěn lěng 。 Thành phố rất lạnh vào mùa đông.
3 多与人交流当然有很多好处。通过交流,你不但可以增加对别人的了解,而且可以从不同的人那里得到不同的知识、经验、快乐等。 duō yǔ rén jiāo liú dāng rán yǒu hěn duō hǎo chù 。tōng guò jiāo liú ,nǐ bù dàn kě yǐ zēng jiā duì bié rén de liǎojiě ,ér qiě kě yǐ cóng bù tóng de rén nà lǐ dé dào bù tóng de zhī shí 、jīng yàn 、kuài lè děng 。 Có nhiều thuận lợi trong giao tiếp với người khác. Thông qua giao tiếp, bạn không chỉ có thể tăng cường sự hiểu biết của người khác mà còn có được kiến ​​thức, kinh nghiệm và hạnh phúc khác nhau từ những người khác nhau.
4 要多与人交流。 yào duō yǔ rén jiāo liú 。 Giao tiếp với mọi người nhiều hơn.
5 听爷爷奶奶说,我妹妹出生那天,正好下了一场大雪,于是我爸妈就给她取名字叫夏雪。 tīng yé yé nǎi nǎi shuō ,wǒ mèi mèi chū shēng nà tiān ,zhèng hǎo xià le yī chǎng dà xuě ,yú shì wǒ bà mā jiù gěi tā qǔ míng zì jiào xià xuě 。 Ông bà tôi nói rằng vào ngày em gái tôi chào đời, có một trận tuyết lớn nên bố mẹ tôi đặt tên cho em là Xia Xue.
6 他妹妹出生在夏天。 tā mèi mèi chū shēng zài xià tiān 。 Em gái anh sinh vào mùa hè.
7 第一次见面的时候,小高穿着一件白色的衬衫,头发也很整齐,说话很有礼貌,因此当时给我留下了很好的印象。 dì yī cì jiàn miàn de shí hòu ,xiǎo gāo chuān zhe yī jiàn bái sè de chèn shān ,tóu fā yě hěn zhěng qí ,shuō huà hěn yǒu lǐ mào ,yīn cǐ dāng shí gěi wǒ liú xià le hěn hǎo de yìn xiàng 。 Khi chúng tôi gặp nhau lần đầu, Xiao Gao mặc áo sơ mi trắng, đầu tóc rất gọn gàng, ăn nói lịch sự nên đã để lại ấn tượng tốt cho tôi lúc bấy giờ.
8 他对小高第一印象不错。 tā duì xiǎo gāo dì yī yìn xiàng bù cuò 。 Anh ấy có ấn tượng tốt đầu tiên về Xiao Gao.
9 那个导游性格很好,对人很热情。他说话特别幽默,一路上给我们讲了很多笑话。 nà gè dǎo yóu xìng gé hěn hǎo ,duì rén hěn rè qíng 。tā shuō huà tè bié yōu mò ,yī lù shàng gěi wǒ men jiǎng le hěn duō xiào huà 。 Hướng dẫn viên du lịch đó có tính cách tốt và rất niềm nở với mọi người. Anh ấy rất hài hước và kể cho chúng tôi rất nhiều câu chuyện cười trên đường đi.
10 那个导游脾气不好。 nà gè dǎo yóu pí qì bù hǎo 。 Hướng dẫn viên du lịch đó có một tính khí xấu.
11 不管做什么事情,在做之前,至少要考虑三点:首先,你的目的是什么?其次,你的方法是什么?第三,你计划中的结果是什么样子? bù guǎn zuò shénme shì qíng ,zài zuò zhī qián ,zhì shǎo yào kǎo lǜ sān diǎn :shǒu xiān ,nǐ de mù de shì shénme ?qí cì ,nǐ de fāng fǎ shì shénme ?dì sān ,nǐ jì huá zhōng de jié guǒ shì shénme yàng zǐ ? Dù bạn làm gì đi chăng nữa thì trước khi làm, bạn cũng nên cân nhắc ít nhất 3 điểm: trước hết mục đích của bạn là gì? Thứ hai, cách tiếp cận của bạn là gì? Thứ ba, kết quả của kế hoạch của bạn là gì?
12 做事要考虑方法。 zuò shì yào kǎo lǜ fāng fǎ 。 Suy nghĩ về cách bạn làm mọi việc.
13 黄小姐是我的邻居,她平时上班比较忙,所以每到周末,她就会把房间打扫一遍,把每个地方都收拾得干干净净。 huáng xiǎo jiě shì wǒ de lín jū ,tā píng shí shàng bān bǐ jiào máng ,suǒ yǐ měi dào zhōu mò ,tā jiù huì bǎ fáng jiān dǎ sǎo yī biàn ,bǎ měi gè dì fāng dōu shōu shí dé gàn gàn jìng jìng 。 Mỗi cuối tuần, thưa cô, cô ấy dọn phòng, vì vậy cô ấy dọn dẹp phòng mỗi cuối tuần.
14 黄小姐一般周末打扫房间。 huáng xiǎo jiě yī bān zhōu mò dǎ sǎo fáng jiān 。 Cô Huang thường dọn dẹp phòng của mình vào cuối tuần.
15 昨天是中秋节,这一天的月亮应该是一年中最圆最亮的。但是让人失望的是,昨天的月亮一直在厚厚的云层后面睡觉,我们什么也看不见。 zuó tiān shì zhōng qiū jiē ,zhè yī tiān de yuè liàng yīng gāi shì yī nián zhōng zuì yuán zuì liàng de 。dàn shì ràng rén shī wàng de shì ,zuó tiān de yuè liàng yī zhí zài hòu hòu de yún céng hòu miàn shuì jiào ,wǒ men shénme yě kàn bù jiàn 。 Hôm qua là tết trung thu. Mặt trăng vào ngày này nên tròn và sáng nhất trong năm. Nhưng chúng tôi thất vọng, mặt trăng của ngày hôm qua đã ngủ sau những đám mây dày, và chúng tôi không thể nhìn thấy gì cả.
16 明天是中秋节。 míng tiān shì zhōng qiū jiē 。 Ngày mai là Tết Trung thu.
17 刚结婚的时候,小张和妻子的感情很好。可是有了孩子后,两人在怎么教育孩子这个问题上看法完全不同,他们俩的关系没以前那么好了。 gāng jié hūn de shí hòu ,xiǎo zhāng hé qī zǐ de gǎn qíng hěn hǎo 。kě shì yǒu le hái zǐ hòu ,liǎng rén zài zěn me jiāo yù hái zǐ zhè gè wèn tí shàng kàn fǎ wán quán bù tóng ,tā men liǎng de guān xì méi yǐ qián nà me hǎo le 。 Khi mới kết hôn, tôi với vợ rất tốt. Tuy nhiên, sau khi có con, họ lại có những quan điểm hoàn toàn khác về cách giáo dục con cái. Mối quan hệ của họ không còn tốt như trước.
18 夫妻俩关系越来越好。 fū qī liǎng guān xì yuè lái yuè hǎo 。 Tình cảm vợ chồng ngày càng tốt đẹp.
19 父亲今年七十九岁了,他喜欢看新闻,但他从来不买报纸,他觉得从电视里可以获得更多的消息,而且比报纸快。 fù qīn jīn nián qī shí jiǔ suì le ,tā xǐ huān kàn xīn wén ,dàn tā cóng lái bù mǎi bào zhǐ ,tā juéde cóng diàn shì lǐ kě yǐ huò dé gèng duō de xiāo xī ,ér qiě bǐ bào zhǐ kuài 。 Cha tôi bảy mươi chín tuổi. Anh ấy thích đọc tin tức, nhưng anh ấy không bao giờ mua báo. Anh ấy nghĩ rằng anh ấy có thể nhận được nhiều tin tức từ TV hơn là báo chí.
20 父亲爱看新闻。 fù qīn ài kàn xīn wén 。 Cha rất thích xem tin tức.

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0