Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online uy tín cùng Thầy Vũ

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3 là nội dung chương trình đào tạo lớp luyện thi HSK online từ HSK cấp 6 đến luyện thi HSK cấp 9 trên website luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK online uy tín cực kỳ chất lượng của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Cơ sở 2 Sài Gòn. Dịch là một kĩ năng rất quan trọng trong việc học tiếng Trung nếu như bạn nào có đam mê và ước muốn làm công việc phiên biên dịch. Vì thế các bạn không nên bỏ lỡ bài giảng ngày hôm nay,rất có ích cho tất cả các bạn với nguồn tài liệu khổng lồ và chính xác do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ biên soạn thành rất nhiều những bài giảng rất hay để các bạn có thể dễ dàng năm vững kiến thức mỗi ngày.

Tiếp theo chúng ta tham khảo chương trình đào tạo tiếng Trung HSK online của Thầy Vũ trên website luyện thi HSK online uy tín và hoàn toàn miễn phí về Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TP HCM ChineMaster

Khóa học tiếng Trung giao tiếp tiếng Trung ChineMaster ở Quận 10 TPHCM

Nếu các bạn thường xuyên làm việc máy tính bằng tiếng Trung thì không thể nào thiếu đi bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Chính vì vậy Thầy Vũ và học viên cùng các cộng sự đều đồng loạt sử dụng bộ gõ tiếng Trung để nâng cao tốc độ gõ văn bản tiếng Trung.

Đăng tải bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Dưới đây là kênh website thi thử HSK online rất uy tín và chất lượng được Thầy Vũ đầu tư rất nhiều công sức và thời gian để tạo dựng nên website này. Toàn bộ nội dung bài thi thử HSK online trên kênh này đều được chia sẻ miễn phí hoàn toàn từ A đến Z.

Kênh thi thử HSK online miễn phí

Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ ngày hôm qua tại link dưới đây nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 2

Chủ đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3 là nội dung chương trình đào tạo lớp luyện thi HSK online từ HSK cấp 6 đến luyện thi HSK cấp 9 trên website luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK online uy tín cực kỳ chất lượng của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Cơ sở 2 Sài Gòn.

越南最大的城市在环境保护方面表现最差

2020年12月7日在河内大河区看到的空气污染。

根据居民通过年度调查评估,河内,HCMC,岘港和海防在保护环境方面表现最差。
2020年省级治理和公共行政绩效指数(PAPI 2020)报告对越南所有63个省和城市的416个乡镇和208个区中的大约15,000个地区进行了调查,在环境治理指数得分最低的16个地区中将这四个城市排名。

这些城市与湄公河三角洲的芹T市一起,是越南集中管理的五个城市,被认为是越南最重要的地区。

河内得分为1分到10分,得分为2.96分,胡志明市为2.82分,海防3.1分和岘港市为3.14分。

环境得分最低的地区是红河三角洲和东南部地区,那里聚集了许多工业园区。得分较低的是与HCMC相邻的Duh Duong;北部的北宁(Bac Ninh),兴安(Hung Yen),泰阮(Thai Nguyen)和荣福省(Vinh Phuc);中央高地的林同省(Lam Dong Province),是度假胜地大叻(Da Lat)和庆和省(Khanh Hoa Province)的所在地,中部海岸是旅游中心芽庄(Nha Trang)的所在地。

在越南所有城市和省份中,湄公河三角洲的同塔是唯一得分高于平均分的城市,为5.2。

在“环境治理”类别中,将通过附近居民的空气质量和水质指标对当地居民进行调查。

他们还被问到他们是否了解过当地企业与主管部门纠缠在一起以规避其环境保护责任的案例。

在“空气质量”指标中,河内和HCMC以及林同省和北部的兴安省,河南省和富富省得分最低。

在越南祖国阵线中央委员会,越南所有政治和社会团体的总括组织以及联合国开发计划署(UNDP)进行的调查中,要求每个受访者花45-60分钟的时间回答不同的问题评估地方政府治理能力的领域。

自2011年以来,PAPI一直在提供有关政府绩效的六个关键指标的数据,这些指标是公共部门的腐败控制,地方层面的参与,地方决策的透明度,对公民的垂直问责制,公共行政程序和公共服务提供。

自2018年以来,该指数增加了两个新指标,即环境治理和电子政务。

越南祖国阵线中央委员会副主席Nguyen Huu Dung表示,这项调查是评估决策者对每个城市和省的效率的基础,以便他们可以及时做出适当的调整。

他说:“报告的调查结果已被国会和政府越来越多地使用,成为一个公平的指标,在公众舆论中具有一定的地位,可以为装修和公共服务提供服务。”

Phiên âm tiếng Trung HSK online cho bài giảng hôm nay ngày 14 tháng 4 năm 2021 Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3

Yuènán zuìdà de chéngshì zài huánjìng bǎohù fāngmiàn biǎoxiàn zuì chà

2020 nián 12 yuè 7 rì zài hénèi dàhé qū kàn dào de kōngqì wūrǎn.

Gēnjù jūmín tōngguò niándù tiáo chá pínggū, hénèi,HCMC, xiàn gǎng hé hǎifáng zài bǎohù huánjìng fāngmiàn biǎoxiàn zuì chà.
2020 Nián shěng jí zhìlǐ hé gōnggòng xíngzhèng jì xiào zhǐshù (PAPI 2020) bàogào duì yuènán suǒyǒu 63 gè shěng hé chéngshì de 416 gè xiāngzhèn hé 208 gè qū zhōng de dàyuē 15,000 gè dìqū jìnxíngle diàochá, zài huánjìng zhìlǐ zhǐ shǔ défēn zuìdī de 16 gè dìqū zhōng jiàng zhè sì gè chéngshì páimíng.

Zhèxiē chéngshì yǔ méigōnghé sānjiǎozhōu de qín T shì yīqǐ, shì yuènán jízhōng guǎnlǐ de wǔ gè chéngshì, bèi rènwéi shì yuènán zuì zhòngyào dì dìqū.

Hénèi défēn wéi 1 fēn dào 10 fēn, défēn wéi 2.96 Fēn, húzhìmíng shì wèi 2.82 Fēn, hǎifáng 3.1 Fēn hé xiàn gǎng shì wèi 3.14 Fēn.

Huánjìng défēn zuìdī dì dìqū shì hónghé sānjiǎozhōu hé dōngnán bù dìqū, nàlǐ jùjíle xǔduō gōngyè yuánqū. Défēn jiào dī de shì yǔ HCMC xiāng lín de Duh Duong; běibù de běiníng (Bac Ninh), xìng’ān (Hung Yen), tài ruǎn (Thai Nguyen) hé róng fú shěng (Vinh Phuc); zhōngyāng gāodì de lín tóngshěng (Lam Dong Province), shì dùjià shèngdì dà lè (Da Lat) hé qìng hé shěng (Khanh Hoa Province) de suǒzàidì, zhōngbù hǎi’àn shì lǚyóu zhōngxīn yá zhuāng (Nha Trang) de suǒzàidì.

Zài yuènán suǒyǒu chéngshì hé shěngfèn zhōng, méigōnghé sānjiǎozhōu de tóng tǎ shì wéiyī dé fèn gāo yú píngjūn fēn de chéngshì, wèi 5.2.

Zài “huánjìng zhìlǐ” lèibié zhōng, jiāng tōngguò fùjìn jūmín de kōngqì zhí liàng hé shuǐ zhí zhǐbiāo duì dāngdì jūmín jìnxíng diàochá.

Tāmen hái bèi wèn dào tāmen shìfǒu liǎojiěguò dàng dì qì yè yǔ zhǔguǎn bùmén jiūchán zài yīqǐ yǐ guībì qí huánjìng bǎohù zérèn de ànlì.

Zài “kōngqì zhí liàng” zhǐbiāo zhōng, hénèi hé HCMC yǐjí lín tóngshěng hé běibù de xìng’ān shěng, hénán shěng hé fù fù shěng défēn zuìdī.

Zài yuènán zǔguó zhènxiàn zhōngyāng wěiyuánhuì, yuènán suǒyǒu zhèngzhì hé shèhuì tuántǐ de zǒngguā zǔzhī yǐjí liánhéguó kāifā jìhuà shǔ (UNDP) jìnxíng de diàochá zhōng, yāoqiú měi gè shòu fǎng zhě huā 45-60 fēnzhōng de shíjiān huí dā bùtóng de wèntí pínggū dìfāng zhèngfǔ zhìlǐ nénglì de lǐngyù.

Zì 2011 nián yǐlái,PAPI yīzhí zài tígōng yǒuguān zhèngfǔ jīxiào de liù gè guānjiàn zhǐbiāo dì shùjù, zhèxiē zhǐbiāo shì gōnggòng bùmén de fǔbài kòngzhì, dìfāng céngmiàn de cānyù, dìfāng juécè de tòumíngdù, duì gōngmín de chuízhí wèn zé zhì, gōnggòng xíngzhèng chéngxù hé gōnggòng fúwù tígōng.

Zì 2018 nián yǐlái, gāi zhǐshù zēngjiāle liǎng gè xīn zhǐbiāo, jí huánjìng zhìlǐ hé diànzǐ zhèngwù.

Yuènán zǔguó zhènxiàn zhōngyāng wěiyuánhuì fù zhǔxí Nguyen Huu Dung biǎoshì, zhè xiàng diàochá shì pínggū juécè zhě duì měi gè chéngshì hé shěng de xiàolǜ de jīchǔ, yǐbiàn tāmen kěyǐ jíshí zuò chū shìdàng de tiáozhěng.

Tā shuō:“Bàogào de diàochá jiéguǒ yǐ bèi guóhuì hé zhèngfǔ yuè lái yuè duō dì shǐyòng, chéngwéi yīgè gōngpíng de zhǐbiāo, zàigōngzhòng yúlùn zhōng jùyǒu yīdìng dì dìwèi, kěyǐ wéi zhuāngxiū hé gōnggòng fúwù tígōng fúwù.”

Phiên dịch tiếng Trung HSK 7 online cho bài tập hôm nay nha các bạn Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3

Các thành phố lớn nhất của Việt Nam tệ nhất trong vấn đề bảo vệ môi trường

Ô nhiễm không khí tại Quận Tây Hồ, Hà Nội ngày 7/12/2020.

Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng và Hải Phòng là một trong những thành phố thực hiện kém nhất trong việc bảo vệ môi trường, theo đánh giá của người dân qua một cuộc khảo sát hàng năm.
Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính Công cấp tỉnh năm 2020 (PAPI 2020), khảo sát khoảng 15.000 trên 416 xã và 208 huyện của tất cả 63 tỉnh và thành phố ở Việt Nam, xếp 4 thành phố trong số 16 địa phương có điểm chỉ số thấp nhất về Quản trị môi trường .

Các thành phố này cùng với Cần Thơ ở Đồng bằng sông Cửu Long, là năm thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam và được coi là địa phương quan trọng nhất của đất nước.

Trên thang điểm từ 1 đến 10, Hà Nội đạt 2,96, TP Hồ Chí Minh 2,82, Hải Phòng 3,1 và Đà Nẵng 3,14.

Các vùng có điểm môi trường thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp. Trong số các tỉnh có điểm thấp là Bình Dương, láng giềng TP.HCM; Phía Bắc giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc; Tỉnh Lâm Đồng ở Tây Nguyên, là nơi tọa lạc của thị xã nghỉ mát Đà Lạt và tỉnh Khánh Hòa ven biển miền Trung, nơi có trung tâm du lịch Nha Trang.

Trong tất cả các tỉnh thành ở Việt Nam, Đồng Tháp của Đồng bằng sông Cửu Long là tỉnh duy nhất đạt điểm cao hơn mức trung bình, với 5,2.

Trong hạng mục Quản trị Môi trường, người dân địa phương được khảo sát thông qua các chỉ số về chất lượng không khí và chất lượng nước ở khu vực lân cận.

Họ cũng được hỏi liệu họ đã biết về các trường hợp mà các doanh nghiệp trên địa bàn của họ đã lên tiếng với chính quyền để trốn tránh trách nhiệm bảo vệ môi trường của họ hay không.

Hà Nội và TP HCM, cùng với Lâm Đồng và các tỉnh phía Bắc như Hưng Yên, Hà Nam và Phú Thọ, đạt điểm thấp nhất trong chỉ số “chất lượng không khí”.

Trong cuộc khảo sát do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một tổ chức bao gồm tất cả các nhóm chính trị – xã hội ở Việt Nam và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) thực hiện, mỗi người được hỏi dành 45-60 phút để trả lời các câu hỏi khác nhau lĩnh vực đánh giá năng lực quản trị của chính quyền địa phương.

Kể từ năm 2011, PAPI đã cung cấp dữ liệu về sáu chỉ số chính về hiệu quả hoạt động của chính phủ, đó là Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công, Sự tham gia ở cấp địa phương, Tính minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương, Trách nhiệm giải trình theo chiều dọc đối với người dân, Thủ tục hành chính công và Cung cấp dịch vụ công .

Kể từ năm 2018, chỉ số này đã bổ sung thêm hai chỉ số mới là Quản trị môi trường và Quản trị điện tử.

Ông Nguyễn Hữu Dũng, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam cho biết, cuộc khảo sát là cơ sở để đánh giá hiệu quả của từng tỉnh, thành phố để các nhà hoạch định chính sách có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời.

Ông nói: “Các kết quả báo cáo ngày càng được Quốc hội và Chính phủ sử dụng nhiều hơn, trở thành một chỉ báo công bằng có vị trí nhất định trong công luận để phục vụ cho việc đổi mới và cung cấp các dịch vụ công”.

Vậy là đã kết thúc bài học ngày hôm nay Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 3  rồi,chúc các bạn yêu có một buổi học tiếng Trung vui vẻ và hiệu quả hết mình nhé,hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng bổ ích và hấp dẫn tiếp theo nha.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0