Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 10

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 10

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 7 Thầy Vũ

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 10 là nội dung giáo án giảng dạy các lớp luyện thi HSK 7 online trên kênh đào tạo và giảng dạy tiếng Trung HSK online uy tín của Th.S Nguyễn Minh Vũ. Hôm nay mình chia sẻ với các bạn bài giảng mới nhất ngày 11 tháng 4 năm 2021 được Thầy Vũ chủ biên và biên soạn. Nội dung bài giảng này ngay sau đó đã được chúng tôi chia sẻ luôn và ngay lập tức lên trang web này để cung cấp cho các bạn tài liệu học tiếng Trung HSK online miễn phí.

Dưới đây là hướng dẫn cài đặt bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin trên máy tính dành cho các bạn đang học tiếng Trung đang muốn ghi nhớ chữ Hán nhanh hơn và lâu hơn thì đừng bỏ qua bài giảng sau đây nhé,rất hữu ích cho các bạn đó nha.

Tài liệu gõ tiếng Trung sogou pinyin

Dưới đây chính là ứng dụng thi thử HSK online miễn phí do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ sáng tạo ra để giúp các bạn có thể nâng cao được trình độ tiếng Trung của mình.

Tham gia thi thử HSK online miễn phí

Như các bạn đã biết thì trung tâm tiếng Trung ChineMaster  ngoài chi nhánh ở Hà Nội thì đã có mở một cơ sở khác tại Quận 10 TPHCM,các bạn xem chi tiết tại link sau nhé.

Thông tin Trung tâm tiếng Trung ChineMaster tại Quận 10 TPHCM

Các bạn nhớ truy cập vào link sau để xem lại bài giảng hôm qua nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 9

Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 10

Chúng ta cùng xem và khám phá nội dung bài giảng này ở ngay bên dưới nhé.

在越南的背景下,国务院官员经常将TPP称为“最重要的人权立法”。例如,根据美国和越南之间协商制定的TPP劳工实施计划,河内同意进行法律改革,以允许工人结社自由,集体谈判权和举行罢工的权利。越南保证遵守国际劳工组织制定的劳工标准,一旦TPP生效,越南将定期对其劳工权利记录进行审查。

美国国会议员强调,越南有必要在维权问题上展示具体进展,因此有机会通过落后于TPP来帮助执行这些劳工标准。但是,在当前情况下保持致命武器禁令对美国来说没有什么战略价值。

尽管近年来美越防务关系具有重大里程碑意义,但两国军方实际上才刚刚开始相互了解。河内的许多人仍然对美国是否打算在未来几年中与越南进行认真和建设性的合作表示怀疑。这种怀疑的感觉并不是什么新奇的东西,它可以追溯到越美战争之后的时期,当时河内和华盛顿疏远了并努力建立交战规则,然后于1995年使外交关系正常化。

两国此后一直在努力解决相互怀疑的痕迹,一次一步。去年,这是越南最高政治领导人越南共产党首领首次访问白宫,这标志着双方尊重彼此的政治制度。今年,这将是奥巴马首次访问越南,也是两国关系正常化以来美国总统连续第三次访问越南。

全面解除美国致命武器禁令将消除两个新伙伴之间仍然存有的不信任感。美国政府内部的不同参与者一直在权衡此举的收益和成本。支持全面撤离的支持者,包括参议员约翰·麦凯恩(John McCain),都指出了与越南快速增长的军方加强海上安全合作的价值。评论家们,包括一些支持美越关系总体发展趋势的评论家,都在做出任何决定之前就需要在人权方面取得更多进展进行磨练。副国务卿安东尼·布林肯(Antony Blinken)敦促越南在上个月访问河内期间无条件释放所有政治犯。

对于华盛顿来说,全面取消禁令的理由应该是互惠,而不是仅仅在改善人权方面。取而代之的是,取消禁令可以作为一种建立信任的措施传达给河内,以表示美国反过来希望越南在国防关系的下一阶段采取更多的主动行动,特别是在国防贸易领域。

该领域的初步工作正在进行中,但仍处于早期阶段。美国国防部和越南国防部去年成立了国防贸易工作组,使越南和美国国防工业的代表成为两国政府之间国防政策对话官方机制的一部分。同时,自从部分禁令解除后,美国驻河内大使馆在帮助越南决策者更加熟悉美国国防采购过程中发挥了关键作用。

越南希望并需要稳步推进军事现代化,它认为美国军事技术是潜在的战略杠杆来源。面对中国的侵略性,越南不仅需要建立一支有效的威慑力量-在2011年至2015年间,越南是世界第八大武器进口国-它还希望逐步减少对俄罗斯制造系统的过度依赖,并与新兴国家建立互操作性区域合作伙伴,包括日本,韩国,菲律宾和美国。但是,禁令带来的不确定性使越南在与美国在这一领域向前迈进的演算变得更加复杂。

一些人担心取消禁令可能会为河内打开购置可用于侵犯人权的军事装备的大门。但是即使没有禁令,越南也需要跳过美国政府机构和国会的严格批准程序,其他购买美国武器系统的国家也需要这样做。当美国政府一直在培训越南军队进行国际维持和平行动时,华盛顿仍然维持对河内的禁令是没有道理的。

就其本身而言,预计越南将校准何时何地将从美国国防制造商那里购买什么。

Phiên âm tiếng Trung cho bài giảng lớp học tiếng Trung HSK online Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 10

Zài yuènán de bèijǐng xià, guówùyuàn guānyuán jīngcháng jiāng TPP chēng wèi “zuì zhòngyào de rénquánlìfǎ”. Lìrú, gēnjù měiguó hé yuènán zhī jiān xiéshāng zhìdìng de TPP láogōng shíshī jìhuà, hénèi tóngyì jìnxíng fǎlǜ gǎigé, yǐ yǔnxǔ gōngrén jiéshè zìyóu, jítǐ tánpàn quán hé jǔxíng bàgōng de quánlì. Yuènán bǎozhèng zūnshǒu guójì láogōng zǔzhī zhìdìng de láogōng biāozhǔn, yīdàn TPP shēngxiào, yuènán jiāng dìngqí duì qí láogōng quán lì jìlù jìnxíng shěnchá.

Měiguó guóhuì yìyuán qiángdiào, yuènán yǒu bìyào zài wéiquán wèntí shàng zhǎnshì jùtǐ jìnzhǎn, yīncǐ yǒu jīhuì tōngguò luòhòu yú TPP lái bāngzhù zhíxíng zhèxiē láogōng biāozhǔn. Dànshì, zài dāngqián qíngkuàng xià bǎochí zhìmìng wǔqì jìnlìng duì měiguó lái shuō méiyǒu shé me zhànlüè jiàzhí.

Jǐnguǎn jìnnián lái měi yuè fángwù guānxì jùyǒu zhòngdà lǐchéngbēi yìyì, dàn liǎng guó jūn fāng shíjì shang cái gānggāng kāishǐ xiānghù liǎojiě. Hénèi de xǔduō rén réngrán duì měiguó shìfǒu dǎsuàn zài wèilái jǐ nián zhōng yǔ yuènán jìnxíng rènzhēn hé jiànshè xìng de hézuò biǎoshì huáiyí. Zhè zhǒng huáiyí de gǎnjué bìng bùshì shénme xīnqí de dōngxī, tā kěyǐ zhuīsù dào yuèměi zhànzhēng zhīhòu de shíqí, dāngshí hénèi hé huáshèngdùn shūyuǎnle bìng nǔlì jiànlì jiāozhàn guīzé, ránhòu yú 1995 nián shǐ wàijiāo guānxì zhèngcháng huà.

Liǎng guó cǐhòu yīzhí zài nǔlì jiějué xiānghù huáiyí de hénjī, yīcì yībù. Qùnián, zhè shì yuènán zuìgāo zhèngzhì lǐngdǎo rén yuènán gòngchǎndǎng shǒulǐng shǒucì fǎngwèn báigōng, zhè biāozhìzhe shuāngfāng zūnzhòng bǐcǐ de zhèngzhì zhìdù. Jīnnián, zhè jiāng shì àobāmǎ shǒucì fǎngwèn yuènán, yěshì liǎng guó guānxì zhèngcháng huà yǐlái měiguó zǒngtǒng liánxù dì sān cì fǎngwèn yuènán.

Quánmiàn jiěchú měiguó zhìmìng wǔqì jìnlìng jiāng xiāochú liǎng gè xīn huǒbàn zhī jiān réngrán cún yǒu de bù xìnrèn gǎn. Měiguó zhèngfǔ nèibù de bùtóng cānyù zhě yīzhí zài quánhéng cǐ jǔ de shōuyì hé chéngběn. Zhīchí quánmiàn chèlí de zhīchí zhě, bāokuò cān yìyuán yuēhàn·mài kǎi ēn (John McCain), dōu zhǐchūle yǔ yuènán kuàisù zēngzhǎng de jūn fāng jiāqiáng hǎishàng ānquán hézuò de jiàzhí. Pínglùn jiāmen, bāokuò yīxiē zhīchí měi yuè guānxì zǒngtǐ fāzhǎn qūshì de pínglùn jiā, dōu zài zuò chū rènhé juédìng zhīqián jiù xūyào zài rénquán fāngmiàn qǔdé gèng duō jìnzhǎn jìnxíng mó liàn. Fù guówùqīng āndōngní·bù línkěn (Antony Blinken) dūncù yuènán zài shàng gè yuè fǎngwèn hénèi qíjiān wútiáojiàn shìfàng suǒyǒu zhèngzhì fàn.

Duìyú huáshèngdùn lái shuō, quánmiàn qǔxiāo jìnlìng de lǐyóu yīnggāi shì hùhuì, ér bùshì jǐnjǐn zài gǎishàn rénquán fāngmiàn. Qǔ’érdàizhī dì shì, qǔxiāo jìnlìng kěyǐ zuòwéi yī zhǒng jiànlì xìnrèn de cuòshī chuándá gěi hénèi, yǐ biǎoshì měiguó fǎn guòlái xīwàng yuènán zài guófáng guānxì de xià yī jiēduàn cǎiqǔ gèng duō de zhǔdòng xíngdòng, tèbié shì zài guófáng màoyì lǐngyù.

Gāi lǐngyù de chūbù gōngzuò zhèngzài jìnxíng zhōng, dàn réng chǔyú zǎoqí jiēduàn. Měiguó guófáng bù hé yuènán guófáng bù qùnián cheng lì le guófáng màoyì gōngzuò zǔ, shǐ yuènán hé měiguó guófáng gōngyè de dàibiǎo chéngwéi liǎng guó zhèngfǔ zhī jiān guófáng zhèngcè duìhuà guānfāng jīzhì de yībùfèn. Tóngshí, zìcóng bùfèn jìnlìng jiěchú hòu, měiguó zhù hénèi dàshǐ guǎn zài bāngzhù yuènán juécè zhě gèngjiā shúxī měiguó guófáng cǎigòu guòchéng zhōng fāhuīle guānjiàn zuòyòng.

Yuènán xīwàng bìng xūyào wěnbù tuījìn jūnshì xiàndàihuà, tā rènwéi měiguó jūnshì jìshù shì qiánzài de zhànlüè gànggǎn láiyuán. Miàn duì zhōngguó de qīnlüè xìng, yuènán bùjǐn xūyào jiànlì yī zhī yǒuxiào de wēishè lìliàng-zài 2011 nián zhì 2015 niánjiān, yuènán shì shìjiè dì bā dà wǔqì jìnkǒu guó-tā hái xīwàng zhúbù jiǎnshǎo duì èluósī zhìzào xìtǒng de guòdù yīlài, bìng yǔ xīnxīng guójiā jiànlì hù cāozuò xìng qūyù hézuò huǒbàn, bāokuò rìběn, hánguó, fēilǜbīn hé měiguó. Dànshì, jìnlìng dài lái de bù quèdìng xìng shǐ yuènán zài yǔ měiguó zài zhè yī lǐngyù xiàng qián màijìn de yǎnsuàn biàn dé gèngjiā fùzá.

Yīxiē rén dānxīn qǔxiāo jìnlìng kěnéng huì wèi hénèi dǎkāi gòuzhì kěyòng yú qīnfàn rénquán de jūnshì zhuāngbèi de dàmén. Dànshì jíshǐ méiyǒu jìnlìng, yuènán yě xūyào tiàoguò měiguó zhèngfǔ jīgòu hé guóhuì de yángé pīzhǔn chéngxù, qítā gòumǎi měiguó wǔqì xìtǒng de guójiā yě xūyào zhèyàng zuò. Dāng měiguó zhèngfǔ yīzhí zài péixùn yuènán jūnduì jìnxíng guójì wéichí hépíng xíngdòng shí, huáshèngdùn réngrán wéichí duì hénèi de jìnlìng shì méiyǒu dàolǐ de.

Jiù qí běnshēn ér yán, yùjì yuènán jiàng jiàozhǔn hé shí hé de jiāng cóng měiguó guófáng zhìzào shāng nàlǐ gòumǎi shénme.

Phiên dịch tiếng Trung HSK online của Thầy Vũ được chuyển sang bản tiếng Việt Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 10

Các quan chức Bộ Ngoại giao Mỹ thường coi TPP là “phần quan trọng nhất của pháp luật nhân quyền” trong bối cảnh của Việt Nam. Ví dụ, theo kế hoạch thực thi lao động TPP được đàm phán giữa Hoa Kỳ và Việt Nam, Hà Nội đã đồng ý thực hiện các cải cách pháp lý để cho phép người lao động tự do hiệp hội, quyền thương lượng tập thể và quyền đình công. Việt Nam cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn lao động do Tổ chức Lao động Quốc tế đặt ra và sẽ được đánh giá định kỳ về hồ sơ quyền lao động khi TPP có hiệu lực.

Các nhà lập pháp tại Quốc hội Hoa Kỳ, những người đã nhấn mạnh sự cần thiết của Việt Nam để chứng minh tiến bộ cụ thể về các vấn đề quyền có cơ hội giúp thực thi các tiêu chuẩn lao động này bằng cách đi sau TPP. Nhưng việc duy trì lệnh cấm vũ khí sát thương trong hoàn cảnh hiện nay không có giá trị chiến lược đối với Hoa Kỳ.

Mặc dù có những dấu mốc quan trọng trong quan hệ quốc phòng Việt – Mỹ trong những năm gần đây, quân đội hai nước mới chỉ bắt đầu tìm hiểu nhau. Nhiều người ở Hà Nội vẫn đặt câu hỏi liệu Hoa Kỳ có ý định làm việc với Việt Nam một cách nghiêm túc và mang tính xây dựng trong những năm tới hay không. Cảm giác nghi ngờ này không phải là mới – nó có thể bắt nguồn từ thời kỳ sau Chiến tranh Việt-Mỹ khi Hà Nội và Washington bị ghẻ lạnh và đấu tranh để thiết lập các quy tắc can dự trước khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao vào năm 1995.

Hai nước kể từ đó đã làm việc chăm chỉ để giải quyết những dấu vết của sự nghi ngờ lẫn nhau, từng bước một. Năm ngoái, đây là chuyến thăm đầu tiên của một lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà lãnh đạo chính trị cao nhất của đất nước, tới Nhà Trắng – một tín hiệu cho thấy hai bên tôn trọng hệ thống chính trị của nhau. Năm nay, đây sẽ là chuyến thăm đầu tiên của Obama tới Việt Nam và là chuyến công du thứ ba liên tiếp của một tổng thống Hoa Kỳ kể từ khi bình thường hóa quan hệ.

Việc dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm vũ khí gây chết người của Hoa Kỳ sẽ xóa bỏ một vết tích còn lại về sự ngờ vực giữa hai đối tác mới. Các tác nhân khác nhau trong chính phủ Hoa Kỳ đã cân nhắc giữa lợi ích và chi phí của động thái này. Những người ủng hộ việc bãi bỏ hoàn toàn, bao gồm Thượng nghị sĩ John McCain, chỉ ra giá trị trong việc tăng cường hợp tác an ninh hàng hải chặt chẽ hơn với quân đội đang phát triển nhanh của Việt Nam. Những người chỉ trích, bao gồm cả một số người ủng hộ quỹ đạo đi lên của quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ nói chung, đã chỉ trích nhu cầu tiến bộ hơn về nhân quyền trước bất kỳ quyết định nào. Thứ trưởng Ngoại giao Antony Blinken kêu gọi Việt Nam trả tự do vô điều kiện cho tất cả các tù nhân chính trị trong chuyến thăm Hà Nội vào tháng trước.

Đối với Washington, lý do đằng sau việc dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm phải là có đi có lại, nhưng không chỉ về cải thiện nhân quyền. Thay vào đó, việc dỡ bỏ lệnh cấm có thể được coi là một biện pháp xây dựng lòng tin để truyền đạt cho Hà Nội rằng Hoa Kỳ đổi lại muốn thấy Việt Nam tăng cường các sáng kiến trong giai đoạn tiếp theo của quan hệ quốc phòng, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại quốc phòng.

Những nỗ lực ban đầu trong lĩnh vực này đang được tiến hành nhưng vẫn đang ở giai đoạn đầu. Năm ngoái, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Việt Nam đã thành lập một nhóm công tác về thương mại quốc phòng, cho phép đại diện của cả ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam và Hoa Kỳ tham gia vào cơ chế chính thức đối thoại chính sách quốc phòng giữa hai bộ. Trong khi đó, Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội đã đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà hoạch định chính sách Việt Nam làm quen hơn với quy trình mua sắm quốc phòng của Hoa Kỳ kể từ khi lệnh cấm được dỡ bỏ một phần.

Việt Nam muốn và cần kiên định theo đuổi hiện đại hóa quân sự và Việt Nam coi trọng công nghệ quân sự của Hoa Kỳ như một nguồn đòn bẩy chiến lược tiềm năng. Việt Nam không chỉ cần xây dựng một lực lượng răn đe hiệu quả trước sự hung hăng của Trung Quốc – nước này là nhà nhập khẩu vũ khí lớn thứ tám thế giới từ năm 2011 đến năm 2015 – mà còn muốn giảm dần sự tuân thủ quá mức đối với các hệ thống do Nga sản xuất và tăng cường khả năng tương tác với các hệ thống mới nổi của nó. các đối tác khu vực, bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Hoa Kỳ. Tuy nhiên, sự không chắc chắn do lệnh cấm tạo ra làm phức tạp tính toán của Việt Nam trong việc tiến tới với Hoa Kỳ trong lĩnh vực này.

Một số người bày tỏ lo ngại rằng việc dỡ bỏ lệnh cấm có thể mở ra cánh cửa cho Hà Nội mua các thiết bị quân sự có thể được sử dụng cho các vi phạm nhân quyền. Nhưng ngay cả khi không có lệnh cấm, Việt Nam sẽ cần phải vượt qua quá trình phê duyệt nghiêm ngặt của các cơ quan chính phủ và Quốc hội Hoa Kỳ, cũng như các quốc gia khác mua hệ thống vũ khí của Hoa Kỳ. Sẽ không có ý nghĩa gì khi chính phủ Hoa Kỳ đang huấn luyện quân đội Việt Nam trong hoạt động gìn giữ hòa bình quốc tế mà Washington vẫn duy trì lệnh cấm đối với Hà Nội.

Về phần mình, Việt Nam có thể được kỳ vọng sẽ cân nhắc khi nào và những gì họ sẽ mua từ các nhà sản xuất quốc phòng Hoa Kỳ.

Trên đây là nội dung chi tiết của bài giảng Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 bài tập 10 ngày hôm nay,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học vui vẻ nhé.

Was this helpful?

0 / 0

Trả lời 0