Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Bí quyết luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu online

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK phần thi Nghe hiểu, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Tham khảo tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 33

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Bộ đề luyện thi HSK online mỗi ngày

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Tất cả những bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 34 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 工作只是生活的一部分,出去工作是为了让生活变得更好,因此,千万不要把工作中的不愉快带到生活中来。 gōng zuò zhī shì shēng huó de yī bù fèn ,chū qù gōng zuò shì wéi le ràng shēng huó biàn dé gèng hǎo ,yīn cǐ ,qiān wàn bú yào bǎ gōng zuò zhōng de bú yú kuài dài dào shēng huó zhōng lái 。 Công việc chỉ là một phần của cuộc sống. Ra ngoài làm việc là để cuộc sống tốt đẹp hơn. Vì vậy, đừng bao giờ mang những điều không vui trong công việc vào cuộc sống.
2 别让工作影响生活。 bié ràng gōng zuò yǐng xiǎng shēng huó 。 Đừng để công việc ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn.
3 阳光、空气和水,无论是对动植物,还是对人来说,这三样东西都是不可缺少的。 yáng guāng 、kōng qì hé shuǐ ,wú lùn shì duì dòng zhí wù ,hái shì duì rén lái shuō ,zhè sān yàng dōng xī dōu shì bú kě quē shǎo de 。 Ánh nắng mặt trời, không khí và nước không thể thiếu đối với động vật, thực vật và con người.
4 人们离不开水。 rén men lí bú kāi shuǐ 。 Con người không thể sống thiếu nước.
5 因为没有好好复习,考试那天他有点儿紧张。没想到这次数学考试的内容很简单,所以他的成绩还不错。 yīn wéi méi yǒu hǎo hǎo fù xí ,kǎo shì nà tiān tā yǒu diǎn ér jǐn zhāng 。méi xiǎng dào zhè cì shù xué kǎo shì de nèi róng hěn jiǎn dān ,suǒ yǐ tā de chéng jì hái bú cuò 。 Anh ấy hơi lo lắng trong ngày thi vì ôn tập không tốt. Không ngờ nội dung đề thi toán rất đơn giản nên điểm của cậu ấy cũng không tệ.
6 考试那天他很轻松。 kǎo shì nà tiān tā hěn qīng sōng 。 Anh ấy rất thoải mái trong ngày thi.
7 我妻子是一个很容易被感动的人。有时候看电影,她会一边看一边流泪,几乎要用掉一包纸巾。 wǒ qī zǐ shì yī gè hěn róng yì bèi gǎn dòng de rén 。yǒu shí hòu kàn diàn yǐng ,tā huì yī biān kàn yī biān liú lèi ,jǐ hū yào yòng diào yī bāo zhǐ jīn 。 Vợ tôi là người rất dễ xúc động. Nhiều khi xem phim, vừa xem vừa khóc, suýt chút nữa phải dùng khăn giấy gói lại.
8 妻子容易被感动。 qī zǐ róng yì bèi gǎn dòng 。 Những người vợ dễ dàng di chuyển.
9 如果你想做什么事情,那就勇敢地去做吧。只有试过才知道到底能不能成功。实际上,即使最后不成功也没有关系,因为至少你努力过。 rú guǒ nǐ xiǎng zuò shénme shì qíng ,nà jiù yǒng gǎn dì qù zuò ba 。zhī yǒu shì guò cái zhī dào dào dǐ néng bú néng chéng gōng 。shí jì shàng ,jí shǐ zuì hòu bú chéng gōng yě méi yǒu guān xì ,yīn wéi zhì shǎo nǐ nǔ lì guò 。 Nếu bạn muốn làm điều gì đó, hãy dũng cảm làm điều đó. Chỉ có cố gắng chúng ta mới biết mình có thể thành công hay không. Thực ra, cuối cùng bạn không thành công cũng không thành vấn đề, vì ít nhất bạn đã cố gắng.
10 不要担心失败。 bú yào dān xīn shī bài 。 Đừng lo lắng về thất bại.
11 过去的就让它过去吧,以后的日子还长着呢。做人应该向前看,不能总是活在回忆里。 guò qù de jiù ràng tā guò qù ba ,yǐ hòu de rì zǐ hái zhǎng zhe ne 。zuò rén yīng gāi xiàng qián kàn ,bú néng zǒng shì huó zài huí yì lǐ 。 Hãy để những thứ đã qua. Vẫn còn một chặng đường dài phía trước. Cuộc sống nên hướng tới tương lai, không phải lúc nào cũng chỉ sống trong ký ức.
12 不要忘记过去。 bú yào wàng jì guò qù 。 Đừng quên quá khứ.
13 现在已经是秋天了,北京早晚的天气都比较凉,只有十几度。你出门要多穿点儿衣服,小心感冒。 xiàn zài yǐ jīng shì qiū tiān le ,běi jīng zǎo wǎn de tiān qì dōu bǐ jiào liáng ,zhī yǒu shí jǐ dù 。nǐ chū mén yào duō chuān diǎn ér yī fú ,xiǎo xīn gǎn mào 。 Bây giờ là mùa thu. Thời tiết ở Bắc Kinh mát mẻ hơn vào buổi sáng và tối, chỉ hơn chục độ. Bạn nên mặc thêm quần áo khi ra ngoài. Hãy cẩn thận với cảm lạnh.
14 北京现在是冬季。 běi jīng xiàn zài shì dōng jì 。 Bây giờ là mùa đông ở Bắc Kinh.
15 什么是幸福?究竟怎样才算是真正的幸福?其实,幸福并没有一个标准答案,每个人对幸福都有不同的理解。 shénme shì xìng fú ?jiū jìng zěn yàng cái suàn shì zhēn zhèng de xìng fú ?qí shí ,xìng fú bìng méi yǒu yī gè biāo zhǔn dá àn ,měi gè rén duì xìng fú dōu yǒu bú tóng de lǐ jiě 。 Hạnh phúc là gì? Hạnh phúc thực sự là gì? Trên thực tế, không có câu trả lời tiêu chuẩn nào cho hạnh phúc. Mỗi người có một cách hiểu khác nhau về hạnh phúc.
16 幸福没有标准答案。 xìng fú méi yǒu biāo zhǔn dá àn 。 Không có câu trả lời tiêu chuẩn cho hạnh phúc.
17 各位乘客,国家图书馆到了,请您带好自己的东西,从前后门下车,下车请刷卡。 gè wèi chéng kè ,guó jiā tú shū guǎn dào le ,qǐng nín dài hǎo zì jǐ de dōng xī ,cóng qián hòu mén xià chē ,xià chē qǐng shuā kǎ 。 Thưa quý vị, đây là Thư viện Quốc gia. Vui lòng lấy đồ đạc của bạn và xuống ở cửa trước và cửa sau. Vui lòng quẹt thẻ của bạn khi bạn xuống xe.
18 他们在出租车上。 tā men zài chū zū chē shàng 。 Họ đang ở trong một chiếc taxi.
19 虽然情况发生了些变化,我们的车子出了点儿问题,但并不是特别严重,很快就能解决,所以请大家放心,我们还是按照原计划出发。 suī rán qíng kuàng fā shēng le xiē biàn huà ,wǒ men de chē zǐ chū le diǎn ér wèn tí ,dàn bìng bú shì tè bié yán zhòng ,hěn kuài jiù néng jiě jué ,suǒ yǐ qǐng dà jiā fàng xīn ,wǒ men hái shì àn zhào yuán jì huá chū fā 。 Mặc dù tình hình đã thay đổi, có điều gì đó không ổn với chiếc xe của chúng tôi, nhưng nó không quá nghiêm trọng nên có thể sớm giải quyết. Vì vậy, hãy yên tâm rằng chúng tôi vẫn đang đi theo kế hoạch ban đầu.
20 出发时间又推迟了。 chū fā shí jiān yòu tuī chí le 。 Thời gian khởi hành lại bị trì hoãn.

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

2 / 0

Trả lời 0