Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Tự luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu tại nhà

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36 các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ngày hôm nay để tích lũy cho bản thân những kiến thức cần thiết nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Các bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK Nghe hiểu

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 35

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Tài liệu luyện thi HSK online miễn phí Thầy Vũ

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Toàn bộ bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 36 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 你怎么了?什么事让你不高兴? nǐ zěn me le ?shénme shì ràng nǐ bú gāo xìng ? Bạn có ổn không? Điều gì khiến bạn không hài lòng?
2 下午的足球比赛我们班输了。 xià wǔ de zú qiú bǐ sài wǒ men bān shū le 。 Lớp chúng tôi thua trận bóng vào buổi chiều.
3 比赛总是有输有赢,下次再努力。 bǐ sài zǒng shì yǒu shū yǒu yíng ,xià cì zài nǔ lì 。 Luôn có những mất mát và thắng thua trong trò chơi. Hãy thử lại lần sau.
4 就输一个球,实在太可惜了。 jiù shū yī gè qiú ,shí zài tài kě xī le 。 Thật tiếc khi chỉ để thua một bàn.
5 男的为什么不高兴? nán de wéi shénme bú gāo xìng ? Tại sao đàn ông không hạnh phúc?
6 我听说你妹妹是学法律的? wǒ tīng shuō nǐ mèi mèi shì xué fǎ lǜ de ? Tôi nghe nói em gái bạn học luật?
7 是,她是律师。 shì ,tā shì lǜ shī 。 Vâng, cô ấy là một luật sư.
8 她什么时候有时间?叫她一起吃个饭吧。我有个事情想听听她的意见。 tā shénme shí hòu yǒu shí jiān ?jiào tā yī qǐ chī gè fàn ba 。wǒ yǒu gè shì qíng xiǎng tīng tīng tā de yì jiàn 。 Khi nào cô ấy có thời gian? Bảo cô ấy đi ăn tối. Tôi muốn nghe cô ấy về điều gì đó.
9 周末她应该有时间,我回去问问,明天告诉你。 zhōu mò tā yīng gāi yǒu shí jiān ,wǒ huí qù wèn wèn ,míng tiān gào sù nǐ 。 Cô ấy nên có thời gian vào cuối tuần. Tôi sẽ quay lại hỏi và cho bạn biết vào ngày mai.
10 关于女的,可以知道什么? guān yú nǚ de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về phụ nữ?
11 喂,我到了,你到哪儿了? wèi ,wǒ dào le ,nǐ dào nǎr le ? Xin chào, tôi đây. Bạn ở đâu?
12 我也到了,我没看到你呀。 wǒ yě dào le ,wǒ méi kàn dào nǐ ya 。 Tôi cũng đã đến. Tôi không nhìn thấy bạn.
13 公园门口左边有棵大树,我在树下。 gōng yuán mén kǒu zuǒ biān yǒu kē dà shù ,wǒ zài shù xià 。 Có một cây lớn bên trái cổng công viên. Tôi ở dưới gốc cây.
14 我看见你了,我在街对面,我过去找你。 wǒ kàn jiàn nǐ le ,wǒ zài jiē duì miàn ,wǒ guò qù zhǎo nǐ 。 Tôi thấy bạn. Tôi đang ở bên kia đường. Tôi đang tìm bạn.
15 他们现在在哪儿? tā men xiàn zài zài nǎr ? Họ đang ở đâu?
16 这些葡萄很新鲜,我们顺便买几斤吧。 zhè xiē pú táo hěn xīn xiān ,wǒ men shùn biàn mǎi jǐ jīn ba 。 Những trái nho còn tươi. Nhân tiện mua một ít Jin nhé.
17 今天买的东西太多了,你拿得了吗? jīn tiān mǎi de dōng xī tài duō le ,nǐ ná dé le ma ? Có quá nhiều thứ để mua hôm nay. Bạn có thể lấy chúng không?
18 拿得了。下午张老师来,他喜欢吃葡萄,还是买一些吧。 ná dé le 。xià wǔ zhāng lǎo shī lái ,tā xǐ huān chī pú táo ,hái shì mǎi yī xiē ba 。 Tôi có thể lấy nó. Buổi chiều, anh Trương đến. Anh ấy thích ăn nho, vì vậy tốt hơn là tôi nên mua một ít.
19 好吧。 hǎo ba 。 đồng ý
20 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
21 黄校长,我们想邀请您七月份也去我们那儿讲一次课,您看您有时间吗? huáng xiào zhǎng ,wǒ men xiǎng yāo qǐng nín qī yuè fèn yě qù wǒ men nàr jiǎng yī cì kè ,nín kàn nín yǒu shí jiān ma ? Ông Huang, chúng tôi muốn mời ông tham gia lớp học của chúng tôi vào tháng Bảy. Bạn có nghĩ rằng bạn có thời gian?
22 七月十二号以后应该都可以。 qī yuè shí èr hào yǐ hòu yīng gāi dōu kě yǐ 。 Mọi chuyện sẽ ổn thỏa sau ngày 12 tháng 7.
23 那我们暂时定七月十五号可以吗?正好是星期五。 nà wǒ men zàn shí dìng qī yuè shí wǔ hào kě yǐ ma ?zhèng hǎo shì xīng qī wǔ 。 Chúng ta có thể tạm thời làm ngày 15 tháng 7 được không? Hôm nay là thứ sáu.
24 好的,如果有什么变化我会提前和你联系的。 hǎo de ,rú guǒ yǒu shénme biàn huà wǒ huì tí qián hé nǐ lián xì de 。 OK, nếu có gì thay đổi, mình sẽ liên hệ trước.
25 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
26 早,外面很冷吧? zǎo ,wài miàn hěn lěng ba ? Buổi sáng tốt lành. Ngoài trời lạnh lắm phải không?
27 还行,下雪了,不是很冷。 hái háng ,xià xuě le ,bú shì hěn lěng 。 Tuyết đang rơi. Nó không lạnh lắm.
28 我把空调打开了,一会儿就暖和了。 wǒ bǎ kōng diào dǎ kāi le ,yī huì ér jiù nuǎn hé le 。 Tôi bật máy điều hòa không khí và nó ấm áp trong giây lát.
29 我其实不冷了,我走路过来,走得都有点儿热了。 wǒ qí shí bú lěng le ,wǒ zǒu lù guò lái ,zǒu dé dōu yǒu diǎn ér rè le 。 Tôi không lạnh. Tôi đi bộ ở đây. Nó hơi nóng.
30 外面天气怎么样? wài miàn tiān qì zěn me yàng ? Thời tiết như thế nào?
31 上海话和普通话的区别很大,我竟然一句也听不懂。 shàng hǎi huà hé pǔ tōng huà de qū bié hěn dà ,wǒ jìng rán yī jù yě tīng bú dǒng 。 Phương ngữ Thượng Hải khác với tiếng Quan Thoại đến nỗi tôi không thể hiểu một từ.
32 别说你听不懂,就连很多中国人听起来也很困难。 bié shuō nǐ tīng bú dǒng ,jiù lián hěn duō zhōng guó rén tīng qǐ lái yě hěn kùn nán 。 Đừng nói là bạn không thể hiểu, thậm chí nhiều người Trung Quốc nghe rất khó.
33 你的这个同学是上海人吧? nǐ de zhè gè tóng xué shì shàng hǎi rén ba ? Bạn cùng lớp đến từ Thượng Hải phải không?
34 对,他虽然讲普通话,可是仔细听,还是有上海味儿。 duì ,tā suī rán jiǎng pǔ tōng huà ,kě shì zǎi xì tīng ,hái shì yǒu shàng hǎi wèi ér 。 Vâng, mặc dù anh ấy nói tiếng Putonghua, nhưng anh ấy vẫn có hương vị Thượng Hải sau khi lắng nghe cẩn thận.
35 男的的同学说话有什么特点? nán de de tóng xué shuō huà yǒu shénme tè diǎn ? Đặc điểm của học sinh nam là gì?
36 你不舒服吗? nǐ bú shū fú ma ? Bạn có cảm thấy khó chịu không?
37 没什么,就是早上起晚了,没来得及吃早饭。 méi shénme ,jiù shì zǎo shàng qǐ wǎn le ,méi lái dé jí chī zǎo fàn 。 Không có gì. Tôi dậy muộn vào buổi sáng và không có thời gian để ăn sáng.
38 我这儿有饼干和巧克力,你要不要吃点儿? wǒ zhèr yǒu bǐng gàn hé qiǎo kè lì ,nǐ yào bú yào chī diǎn ér ? Tôi có bánh quy và sô cô la ở đây. Bạn có muốn một số không?
39 好的,谢谢你。 hǎo de ,xiè xiè nǐ 。 Vậy là được rồi. Cảm ơn rât nhiều!
40 不客气。 bú kè qì 。 không có gì.
41 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
42 你会游泳吗? nǐ huì yóu yǒng ma ? Bạn có biết bơi?
43 当然会,我是在长江边上长大的,小时候常去江边游泳。 dāng rán huì ,wǒ shì zài zhǎng jiāng biān shàng zhǎng dà de ,xiǎo shí hòu cháng qù jiāng biān yóu yǒng 。 Tất nhiên, tôi lớn lên ở bên sông Dương Tử. Khi còn nhỏ, tôi thường bơi bên sông.
44 真的?那会不会很危险? zhēn de ?nà huì bú huì hěn wēi xiǎn ? Có thật không? Điều đó có nguy hiểm không?
45 没关系,江边的水不是很深。 méi guān xì ,jiāng biān de shuǐ bú shì hěn shēn 。 Nó không quan trọng. Nước sông không sâu lắm.
46 女的认为什么很危险? nǚ de rèn wéi shénme hěn wēi xiǎn ? Phụ nữ nghĩ gì là nguy hiểm?
47 垃圾桶又满了,你去扔一下垃圾吧。 lā jī tǒng yòu mǎn le ,nǐ qù rēng yī xià lā jī ba 。 Thùng rác lại đầy. Đi và vứt rác.
48 好的,看完这个节目我就去。 hǎo de ,kàn wán zhè gè jiē mù wǒ jiù qù 。 OK, tôi sẽ đi sau khi xem chương trình này.
49 这儿还有几个饮料瓶,别忘了一起拿下去。 zhèr hái yǒu jǐ gè yǐn liào píng ,bié wàng le yī qǐ ná xià qù 。 Vẫn còn một số chai nước uống ở đây. Đừng quên cùng nhau hạ gục chúng.
50 行,你就放那儿吧。 háng ,nǐ jiù fàng nàr ba 。 OK, bạn có thể đặt nó ở đó.
51 男的让女的做什么? nán de ràng nǚ de zuò shénme ? Đàn ông yêu cầu phụ nữ làm gì?
52 不管是夫妻之间、同事之间还是朋友之间,相互信任都是非常重要的。如果人与人之间总是互相怀疑,就不可能有正常的交流,也不可能有真正的关心和帮助。想让别人相信你,你要先学会相信别人。 bú guǎn shì fū qī zhī jiān 、tóng shì zhī jiān hái shì péng yǒu zhī jiān ,xiàng hù xìn rèn dōu shì fēi cháng zhòng yào de 。rú guǒ rén yǔ rén zhī jiān zǒng shì hù xiàng huái yí ,jiù bú kě néng yǒu zhèng cháng de jiāo liú ,yě bú kě néng yǒu zhēn zhèng de guān xīn hé bāng zhù 。xiǎng ràng bié rén xiàng xìn nǐ ,nǐ yào xiān xué huì xiàng xìn bié rén 。 Dù là giữa vợ chồng, đồng nghiệp hay bạn bè thì sự tin tưởng lẫn nhau là rất quan trọng. Nếu mọi người luôn nghi ngờ lẫn nhau, sẽ không có giao tiếp bình thường và không có sự quan tâm và giúp đỡ thực sự. Nếu bạn muốn người khác tin bạn, bạn phải học cách tin người khác.
53 根据这段话,什么很重要? gēn jù zhè duàn huà ,shénme hěn zhòng yào ? Theo đoạn văn này, điều gì là quan trọng?
54 怎样才能让别人相信你? zěn yàng cái néng ràng bié rén xiàng xìn nǐ ? Làm sao để mọi người tin bạn?
55 一般来说,在重要的假日或者节日,各个商场都会举办一些活动来吸引顾客,例如打折、买一送一等。你在这段时间去购物的话,往往能买到价格非常便宜的东西。 yī bān lái shuō ,zài zhòng yào de jiǎ rì huò zhě jiē rì ,gè gè shāng chǎng dōu huì jǔ bàn yī xiē huó dòng lái xī yǐn gù kè ,lì rú dǎ shé 、mǎi yī sòng yī děng 。nǐ zài zhè duàn shí jiān qù gòu wù de huà ,wǎng wǎng néng mǎi dào jià gé fēi cháng biàn yí de dōng xī 。 Nói chung, vào những dịp lễ, tết ​​quan trọng, các trung tâm thương mại sẽ tổ chức một số hoạt động để thu hút khách hàng như giảm giá, mua một tặng một, … Khi đi mua sắm trong khoảng thời gian này, bạn thường có thể mua được những thứ rất rẻ.
56 商场举办活动的目的是什么? shāng chǎng jǔ bàn huó dòng de mù de shì shénme ? Mục đích của trung tâm mua sắm là gì?
57 说话人认为节假日商场的东西会怎么样? shuō huà rén rèn wéi jiē jiǎ rì shāng chǎng de dōng xī huì zěn me yàng ? Diễn giả nghĩ gì về các trung tâm mua sắm vào ngày lễ?
58 我这个孙女儿平时不是这样的。也许是因为第一次跟你见面,还不太熟,有些害羞。等你们以后熟了,你就会发现其实她话特别多,什么事都喜欢跟别人说。 wǒ zhè gè sūn nǚ ér píng shí bú shì zhè yàng de 。yě xǔ shì yīn wéi dì yī cì gēn nǐ jiàn miàn ,hái bú tài shú ,yǒu xiē hài xiū 。děng nǐ men yǐ hòu shú le ,nǐ jiù huì fā xiàn qí shí tā huà tè bié duō ,shénme shì dōu xǐ huān gēn bié rén shuō 。 Cháu gái tôi không như thế này. Có lẽ vì tôi đã không biết rõ về bạn khi tôi gặp bạn lần đầu tiên. Sau này, khi bạn quen với cô ấy, bạn sẽ thấy rằng cô ấy nói rất nhiều và thích nói với người khác về mọi thứ.
59 关于他孙女儿,可以知道什么? guān yú tā sūn nǚ ér ,kě yǐ zhī dào shénme ? Tôi có thể biết gì về cháu gái của ông ấy?
60 他孙女儿今天怎么了? tā sūn nǚ ér jīn tiān zěn me le ? Hôm nay cháu gái ông ấy bị sao vậy?
61 对我来说,拒绝别人是一件极其困难的事情。既然别人找你帮忙,说明他真的很需要你的帮助,为了不让他失望,我只能说“好”,而很难说“不”。我总是觉得,能给别人提供帮助,可以使我快乐、幸福。 duì wǒ lái shuō ,jù jué bié rén shì yī jiàn jí qí kùn nán de shì qíng 。jì rán bié rén zhǎo nǐ bāng máng ,shuō míng tā zhēn de hěn xū yào nǐ de bāng zhù ,wéi le bú ràng tā shī wàng ,wǒ zhī néng shuō “hǎo ”,ér hěn nán shuō “bú ”。wǒ zǒng shì juéde ,néng gěi bié rén tí gòng bāng zhù ,kě yǐ shǐ wǒ kuài lè 、xìng fú 。 Việc từ chối người khác đối với tôi là điều vô cùng khó khăn. Khi người khác yêu cầu bạn giúp đỡ, điều đó cho thấy anh ấy thực sự cần bạn giúp đỡ. Để không làm anh ấy thất vọng, tôi chỉ có thể nói “có”, nhưng rất khó để nói “không”. Tôi luôn cảm thấy rằng có thể giúp đỡ người khác có thể khiến tôi vui vẻ và hạnh phúc.
62 说话人认为什么很困难? shuō huà rén rèn wéi shénme hěn kùn nán ? Người nói cho rằng điều gì là khó?
63 说话人为什么愿意帮助别人? shuō huà rén wéi shénme yuàn yì bāng zhù bié rén ? Tại sao người nói sẵn sàng giúp đỡ người khác?
64 这家酒店除了房间灯光有点儿暗以外,其他方面都还不错,房间里很干净,可以免费上网,价格也比较低,对我们学生来说非常合适,我真的挺满意的。 zhè jiā jiǔ diàn chú le fáng jiān dēng guāng yǒu diǎn ér àn yǐ wài ,qí tā fāng miàn dōu hái bú cuò ,fáng jiān lǐ hěn gàn jìng ,kě yǐ miǎn fèi shàng wǎng ,jià gé yě bǐ jiào dī ,duì wǒ men xué shēng lái shuō fēi cháng hé shì ,wǒ zhēn de tǐng mǎn yì de 。 Ngoài ánh sáng trong phòng hơi tối, các mặt khác của khách sạn rất tốt, phòng rất sạch sẽ, truy cập internet miễn phí, giá cả tương đối thấp, rất phù hợp với sinh viên của chúng tôi, tôi thực sự hài lòng.
65 说话人觉得这个酒店哪方面不太好? shuō huà rén juéde zhè gè jiǔ diàn nǎ fāng miàn bú tài hǎo ? Người nói nghĩ gì chưa tốt về khách sạn này?
66 说话人是做什么的? shuō huà rén shì zuò shénme de ? Người nói làm gì?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0