Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Kĩ năng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42 hôm nay chúng ta sẽ luyện dịch tiếng Trung HSK với kiến thức mới do chính tay Thầy Vũ biên soạn, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng ở bên dưới nhé. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Tất cả bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 41

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Trọn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK mới nhất

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 42 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 这个眼镜挺不错,你戴上看看。 zhè gè yǎn jìng tǐng bù cuò ,nǐ dài shàng kàn kàn 。 Những chiếc kính này rất tốt. Hãy mặc chúng vào.
2 样子还可以,我试一下。 yàng zǐ hái kě yǐ ,wǒ shì yī xià 。 Có vẻ ổn. Tôi sẽ thử.
3 这儿有镜子。 zhèr yǒu jìng zǐ 。 Đây là một tấm gương.
4 我感觉还行。 wǒ gǎn jiào hái háng 。 Tôi cảm thấy ổn.
5 他们打算买什么? tā men dǎ suàn mǎi shénme  ? Họ sẽ mua gì?
6 明天晚上我们公司举办一个舞会。 míng tiān wǎn shàng wǒ men gōng sī jǔ bàn yī gè wǔ huì 。 Sẽ có một buổi khiêu vũ trong công ty của chúng tôi vào tối mai.
7 你是在邀请我吗? nǐ shì zài yāo qǐng wǒ ma ? Bạn đang mời tôi?
8 如果你有时间的话,如果你愿意和我一起去的话。 rú guǒ nǐ yǒu shí jiān de huà ,rú guǒ nǐ yuàn yì hé wǒ yī qǐ qù de huà 。 Nếu bạn có thời gian, nếu bạn muốn đi với tôi.
9 明天晚上几点? míng tiān wǎn shàng jǐ diǎn ? Tối mai mấy giờ?
10 男的邀请女的做什么? nán de yāo qǐng nǚ de zuò shénme  ? Đàn ông mời phụ nữ làm gì?
11 今天的招聘会你去了吗? jīn tiān de zhāo pìn huì nǐ qù le ma ? Bạn đã đến hội chợ việc làm hôm nay chưa?
12 去了,我刚刚从那儿回来。 qù le ,wǒ gāng gāng cóng nàr huí lái 。 Vâng, tôi vừa trở lại từ đó.
13 那有合适的公司吗? nà yǒu hé shì de gōng sī ma ? Có một công ty phù hợp?
14 这个招聘会主要是为经济和管理专业的学生举办的,所以没几个合适的。 zhè gè zhāo pìn huì zhǔ yào shì wéi jīng jì hé guǎn lǐ zhuān yè de xué shēng jǔ bàn de ,suǒ yǐ méi jǐ gè hé shì de 。 Hội chợ việc làm này chủ yếu dành cho sinh viên chuyên ngành kinh tế và quản lý nên rất ít nơi phù hợp.
15 关于男的,可以知道什么? guān yú nán de ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về đàn ông?
16 妈,我要去趟超市,您有什么要买的吗? mā ,wǒ yào qù tàng chāo shì ,nín yǒu shénme  yào mǎi de ma ? Mẹ, con đi siêu thị. Bạn có gì để mua không?
17 买点儿饺子回来吧,你爸说想吃饺子,我今天懒得包。 mǎi diǎn ér jiǎo zǐ huí lái ba ,nǐ bà shuō xiǎng chī jiǎo zǐ ,wǒ jīn tiān lǎn dé bāo 。 Quay lại với một số bánh bao. Cha của bạn nói rằng ông ấy muốn ăn bánh bao. Hôm nay mình lười làm bánh bao quá.
18 行,那买多少呢? háng ,nà mǎi duō shǎo ne ? OK, bạn mua bao nhiêu?
19 买两袋就可以了。 mǎi liǎng dài jiù kě yǐ le 。 Chỉ hai túi.
20 男的要去哪儿? nán de yào qù nǎr ? Những người đàn ông đang đi đâu?
21 叔叔,为什么说地球是蓝色的? shū shū ,wéi shénme  shuō dì qiú shì lán sè de ? Bác ơi, tại sao trái đất lại có màu xanh?
22 因为地球上百分之七十的地方都是海洋,而海水是蓝色的。 yīn wéi dì qiú shàng bǎi fèn zhī qī shí de dì fāng dōu shì hǎi yáng ,ér hǎi shuǐ shì lán sè de 。 Bởi vì 70 phần trăm trái đất là đại dương, và nước có màu xanh lam.
23 既然地球上有这么多的水,为什么老师还让我们节约用水? jì rán dì qiú shàng yǒu zhè me duō de shuǐ ,wéi shénme  lǎo shī hái ràng wǒ men jiē yuē yòng shuǐ ? Vì có rất nhiều nước trên trái đất, tại sao cô giáo cho chúng tôi tiết kiệm nước?
24 因为海水是咸的,不能喝,我们可以用的水实际上非常少。 yīn wéi hǎi shuǐ shì xián de ,bù néng hē ,wǒ men kě yǐ yòng de shuǐ shí jì shàng fēi cháng shǎo 。 Bởi vì nước biển mặn và không thể uống được, chúng tôi thực sự có thể sử dụng rất ít nước.
25 女的对什么感到奇怪? nǚ de duì shénme  gǎn dào qí guài ? Phụ nữ cảm thấy lạ về điều gì?
26 你不是要去逛街吗,怎么改主意了? nǐ bù shì yào qù guàng jiē ma ,zěn me gǎi zhǔ yì le ? Bạn không đi mua sắm à? Bạn đã thay đổi quyết định của mình như thế nào?
27 肚子有点儿不舒服,不想去了。 dù zǐ yǒu diǎn ér bù shū fú ,bù xiǎng qù le 。 Tôi không cảm thấy khỏe trong bụng. Tôi không muốn đi.
28 要不要去医院看看? yào bù yào qù yī yuàn kàn kàn ? Bạn có muốn đến bệnh viện không?
29 用不着,喝点儿热水,休息一会儿就好了。 yòng bù zhe ,hē diǎn ér rè shuǐ ,xiū xī yī huì ér jiù hǎo le 。 Không, chỉ cần uống một chút nước nóng và nghỉ ngơi.
30 女的怎么了? nǚ de zěn me le ? Có gì sai với phụ nữ?
31 你最近在找房子?怎么样了? nǐ zuì jìn zài zhǎo fáng zǐ ?zěn me yàng le ? Bạn đang tìm nhà gần đây? chuyện gì đang xảy ra vậy
32 找到了,就在附近租的。 zhǎo dào le ,jiù zài fù jìn zū de 。 Tôi đã tìm thấy nó. Tôi thuê nó ở gần đây.
33 那很好,以后可以走路上班了。 nà hěn hǎo ,yǐ hòu kě yǐ zǒu lù shàng bān le 。 Tốt đấy. Tôi có thể đi bộ để làm việc trong tương lai.
34 没那么近,得骑自行车,不过那也很方便了。 méi nà me jìn ,dé qí zì háng chē ,bù guò nà yě hěn fāng biàn le 。 Nó không quá gần. Tôi phải đi xe đạp, nhưng nó thuận tiện.
35 关于男的,下列哪个正确? guān yú nán de ,xià liè nǎ gè zhèng què ? Điều nào sau đây là đúng đối với nam giới?
36 这个鱼好像没放糖? zhè gè yú hǎo xiàng méi fàng táng ? Con cá này dường như không có đường trong đó?
37 放了呀,不甜吗? fàng le ya ,bù tián ma ? Để nó đi. Thật ngọt ngào phải không?
38 没尝出来,再放点儿吧。 méi cháng chū lái ,zài fàng diǎn ér ba 。 Tôi không nếm thử. Đặt thêm một số.
39 好,你先把筷子和碗拿出去吧,饭马上就好。 hǎo ,nǐ xiān bǎ kuài zǐ hé wǎn ná chū qù ba ,fàn mǎ shàng jiù hǎo 。 ĐỒNG Ý. Lấy đũa và bát ra trước. Bữa ăn sẽ sớm sẵn sàng.
40 男的觉得鱼做得怎么样? nán de juéde yú zuò dé zěn me yàng ? Bạn nghĩ gì về con cá?
41 打扰一下,请问叶校长在吗? dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn yè xiào zhǎng zài ma ? Xin lỗi, ông chủ tịch có tham gia không?
42 他去吃午饭了,您有什么事情吗? tā qù chī wǔ fàn le ,nín yǒu shénme  shì qíng ma ? Anh ấy đã đi ăn trưa. Tôi có thể làm gì cho bạn?
43 我有些材料要交给他,你知道他什么时候回来吗? wǒ yǒu xiē cái liào yào jiāo gěi tā ,nǐ zhī dào tā shénme  shí hòu huí lái ma ? Tôi có một số tài liệu để đưa cho anh ta. Bạn có biết khi nào anh ấy sẽ trở lại không?
44 他应该很快就会回来了,您等等他吧。 tā yīng gāi hěn kuài jiù huì huí lái le ,nín děng děng tā ba 。 Anh ấy sẽ trở lại sớm. Đợi anh ấy.
45 女的找叶校长做什么? nǚ de zhǎo yè xiào zhǎng zuò shénme  ? Phụ nữ làm gì với hiệu trưởng?
46 小姐,这儿是出口,禁止停车,你的车停这儿很危险。 xiǎo jiě ,zhèr shì chū kǒu ,jìn zhǐ tíng chē ,nǐ de chē tíng zhèr hěn wēi xiǎn 。 Cô ơi, đây là lối ra. Không đậu xe. Rất nguy hiểm cho xe của bạn đậu ở đây.
47 对不起,我以为这儿是入口。请问入口在哪儿? duì bù qǐ ,wǒ yǐ wéi zhèr shì rù kǒu 。qǐng wèn rù kǒu zài nǎr ? Xin lỗi, tôi nghĩ đây là lối vào. Xin vui lòng cho biết lối vào ở đâu?
48 你往西开,入口在那边。 nǐ wǎng xī kāi ,rù kǒu zài nà biān 。 Bạn lái xe về phía tây. Lối vào ở đằng kia.
49 好的,谢谢您。 hǎo de ,xiè xiè nín 。 ok, cảm ơn bạn.
50 不客气。 bù kè qì 。 không có gì.
51 对话最可能发生在哪儿? duì huà zuì kě néng fā shēng zài nǎr ? Cuộc trò chuyện có khả năng diễn ra ở đâu?
52 因为有些人懒得写字,于是有了打字机;因为有些人懒得爬楼,于是有了电梯;因为有些人懒得洗衣服,于是有了洗衣机;同样因为有些人懒得走路,才有了各种交通工具。所以,懒不一定是件坏事。 yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé xiě zì ,yú shì yǒu le dǎ zì jī ;yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé pá lóu ,yú shì yǒu le diàn tī ;yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé xǐ yī fú ,yú shì yǒu le xǐ yī jī ;tóng yàng yīn wéi yǒu xiē rén lǎn dé zǒu lù ,cái yǒu le gè zhǒng jiāo tōng gōng jù 。suǒ yǐ ,lǎn bù yī dìng shì jiàn huài shì 。 Vì một số người quá lười viết nên họ có máy đánh chữ; vì một số người lười leo cầu thang bộ nên có thang máy; vì một số người quá lười giặt quần áo nên đã có máy giặt; và cũng vì một số người quá lười đi bộ nên họ có đủ mọi phương tiện đi lại. Vì vậy, lười biếng không hẳn là một điều xấu.
53 根据这段话,为什么会出现洗衣机? gēn jù zhè duàn huà ,wéi shénme  huì chū xiàn xǐ yī jī ? Theo đoạn văn này, tại sao máy giặt lại xuất hiện?
54 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
55 有些父母希望自己的孩子从小就学习弹钢琴,他们认为弹钢琴能使孩子变得更聪明、更优秀。但要不要学弹钢琴,其实还是要尊重孩子的想法,否则效果不一定好。 yǒu xiē fù mǔ xī wàng zì jǐ de hái zǐ cóng xiǎo jiù xué xí dàn gāng qín ,tā men rèn wéi dàn gāng qín néng shǐ hái zǐ biàn dé gèng cōng míng 、gèng yōu xiù 。dàn yào bù yào xué dàn gāng qín ,qí shí hái shì yào zūn zhòng hái zǐ de xiǎng fǎ ,fǒu zé xiào guǒ bù yī dìng hǎo 。 Một số cha mẹ muốn con mình học chơi piano ngay từ khi còn nhỏ. Họ nghĩ chơi piano có thể giúp con họ thông minh hơn và giỏi hơn. Nhưng việc học chơi đàn piano hay không, thực chất chúng ta nên tôn trọng ý kiến ​​của trẻ, nếu không hiệu quả có thể không tốt.
56 那些父母希望孩子学习什么? nà xiē fù mǔ xī wàng hái zǐ xué xí shénme  ? Cha mẹ muốn con cái học gì?
57 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
58 旅行是很好的减压方法。放假的时候,我会带上地图,买张火车票,就向目的地出发了。到了目的地,我会先去尝尝当地有名的美食,再去看看当地著名的景点。旅行结束后,我会重新精神百倍地开始我的工作。 lǚ háng shì hěn hǎo de jiǎn yā fāng fǎ 。fàng jiǎ de shí hòu ,wǒ huì dài shàng dì tú ,mǎi zhāng huǒ chē piào ,jiù xiàng mù de dì chū fā le 。dào le mù de dì ,wǒ huì xiān qù cháng cháng dāng dì yǒu míng de měi shí ,zài qù kàn kàn dāng dì zhe míng de jǐng diǎn 。lǚ háng jié shù hòu ,wǒ huì zhòng xīn jīng shén bǎi bèi dì kāi shǐ wǒ de gōng zuò 。 Du lịch là một cách tuyệt vời để giảm căng thẳng. Trong những ngày nghỉ, tôi sẽ cầm bản đồ, mua vé tàu và lên đường đến điểm đến của mình. Đến nơi, tôi sẽ thử các món ăn nổi tiếng của địa phương trước, sau đó sẽ đi xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng của địa phương. Sau chuyến đi, tôi sẽ bắt đầu lại công việc của mình.
59 说话人为什么喜欢旅行? shuō huà rén wéi shénme  xǐ huān lǚ háng ? Tại sao người nói thích đi du lịch?
60 说话人到目的地后先做什么? shuō huà rén dào mù de dì hòu xiān zuò shénme  ? Người nói làm gì đầu tiên khi đến đích?
61 有一次,我带女儿去医院打针。刚开始,她害怕得要哭。我小声地和护士说,我的女儿很勇敢,一点儿也不怕打针,她就要流出来的眼泪马上不见了。原来小孩儿喜欢鼓励和表扬。 yǒu yī cì ,wǒ dài nǚ ér qù yī yuàn dǎ zhēn 。gāng kāi shǐ ,tā hài pà dé yào kū 。wǒ xiǎo shēng dì hé hù shì shuō ,wǒ de nǚ ér hěn yǒng gǎn ,yī diǎn ér yě bù pà dǎ zhēn ,tā jiù yào liú chū lái de yǎn lèi mǎ shàng bù jiàn le 。yuán lái xiǎo hái ér xǐ huān gǔ lì hé biǎo yáng 。 Một lần, tôi đưa con gái đến bệnh viện để tiêm. Lúc đầu, cô ấy sợ đến phát khóc. Tôi thì thầm với y tá rằng con gái tôi dũng cảm và không sợ một mũi tiêm nào cả, và những giọt nước mắt sắp rơi của nó đã không còn nữa. Nó chỉ ra rằng trẻ em thích khuyến khích và khen ngợi.
62 女儿开始的时候怎么样? nǚ ér kāi shǐ de shí hòu zěn me yàng ? Con gái của bạn đã bắt đầu như thế nào?
63 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
64 我们可以通过身体动作表达很多感情,例如:害羞时我们会低下头,激动时我们会抬起头,鼓掌可以表示欢迎,用力地握手表示信任……当然,不同地方人们的身体语言可能是不一样的,如果你不了解,还可能引起误会。 wǒ men kě yǐ tōng guò shēn tǐ dòng zuò biǎo dá hěn duō gǎn qíng ,lì rú :hài xiū shí wǒ men huì dī xià tóu ,jī dòng shí wǒ men huì tái qǐ tóu ,gǔ zhǎng kě yǐ biǎo shì huān yíng ,yòng lì dì wò shǒu biǎo shì xìn rèn ……dāng rán ,bù tóng dì fāng rén men de shēn tǐ yǔ yán kě néng shì bù yī yàng de ,rú guǒ nǐ bù liǎojiě ,hái kě néng yǐn qǐ wù huì 。 Chúng ta có thể thể hiện rất nhiều cảm xúc qua các chuyển động của cơ thể. Ví dụ, khi chúng ta ngại ngùng, chúng ta sẽ cúi thấp đầu, khi chúng ta phấn khích, chúng ta sẽ ngẩng đầu lên, khi chúng ta vỗ tay, khi chúng ta bắt tay, chúng ta có thể thể hiện sự tin tưởng. Tất nhiên, ngôn ngữ cơ thể của mỗi người ở những nơi khác nhau có thể khác nhau . Nếu bạn không hiểu nó, nó có thể gây ra sự hiểu lầm.
65 根据这段话,人在害羞时会怎么样? gēn jù zhè duàn huà ,rén zài hài xiū shí huì zěn me yàng ? Theo đoạn văn này, điều gì sẽ xảy ra khi mọi người nhút nhát?
66 这段话主要谈什么? zhè duàn huà zhǔ yào tán shénme  ? Điểm chính của đoạn văn này là gì?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0