Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48 trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK online TiengTrungHSK ChỉneMaster

Tài liệu luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu miễn phí

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48 các bạn hãy theo dõi nội dung bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK hôm nay, để tích lũy kiến thức cho kì thi HSK một cách tốt nhất. Chúng ta có thể luyện dịch tiếng Trung HSK trên các website luyenthihskonline.com có rất nhiều mẫu đề mới cho các bạn luyện tập HSK hoàn toàn miễn phí. Các bạn chú ý theo dõi kênh để cập nhật những kiến thức bổ ích nhất Thầy Vũ dành cho các bạn nhé.

Các bạn học viên theo dõi chuyên mục luyện dịch tiếng Trung HSK ở link bên dưới.

Tham khảo chuyên đề luyện dịch tiếng Trung HSK

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 47

Mỗi ngày để tăng thêm kĩ năng dịch thuật trong kì thi HSK các bạn phải chăm chỉ luyện tập online, bên dưới là toàn bộ tài liệu liên quan đến bài thi HSK từ cấp 1 đến cấp 6 các bạn hãy chú ý theo dõi ở link bên dưới nhé.

Download bộ đề thi thử HSK online

Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 để nâng cao kỹ năng nghe hiểu, các bạn xem chi tiết tại link bên dưới.

Xem chi tiết những bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK

Sau đây là bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu.

Giáo trình Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu bài 48 Thầy Vũ

Các bạn hãy hoàn thành bài tập bên dưới theo mẫu có sẵn và ghi chép đầy đủ kiến thức bài giảng vào vở nhé.

STT Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu – Giáo trình luyện dịch tiếng Trung ứng dụng HSK cấp 4 Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung – Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 4 Nghe hiểu được trích dẫn từ nguồn giáo trình luyện thi HSK cấp tốc của Thầy Vũ Hãy tìm ra lỗi dịch sai trong các mẫu câu được dịch ra tiếng Việt bên dưới. Các bạn phát hiện chỗ nào dịch sai thì đăng đáp án của bạn vào ngay bên dưới này hoặc đăng bài tập của bạn lên diễn đàn luyện thi HSK online nhé
1 姓名、年龄、性别、联系电话,都写在这张表上。 xìng míng 、nián líng 、xìng bié 、lián xì diàn huà ,dōu xiě zài zhè zhāng biǎo shàng 。 Tên, tuổi, giới tính và số điện thoại liên lạc đều được viết trên mẫu này.
2 好的,是在一楼打针吗? hǎo de ,shì zài yī lóu dǎ zhēn ma ? OK, nó ở tầng 1 phải không?
3 对,一楼,就在对面,一会儿请把这张表交给护士。 duì ,yī lóu ,jiù zài duì miàn ,yī huì ér qǐng bǎ zhè zhāng biǎo jiāo gěi hù shì 。 Có, tầng đầu tiên. Nó thật trái ngược. Vui lòng đưa đơn này cho y tá sau.
4 好的,谢谢你。 hǎo de ,xiè xiè nǐ 。 Vậy là được rồi. Cảm ơn rât nhiều!
5 男的最可能在哪儿? nán de zuì kě néng zài nǎr ? Đàn ông thường ở đâu nhất?
6 今天穿得很正式啊,有什么事吗? jīn tiān chuān dé hěn zhèng shì ā ,yǒu shénme  shì ma ? Hôm nay nó rất trang trọng. Tôi có thể làm gì cho bạn?
7 下午的会议邀请了几个外国人,我的任务是翻译。 xià wǔ de huì yì yāo qǐng le jǐ gè wài guó rén ,wǒ de rèn wù shì fān yì 。 Một số người nước ngoài đã được mời đến cuộc họp vào buổi chiều. Nhiệm vụ của tôi là dịch.
8 明白了,是那几个校长吧?你们这是国际会议啊。 míng bái le ,shì nà jǐ gè xiào zhǎng ba ?nǐ men zhè shì guó jì huì yì ā 。 Tôi hiểu rồi. Họ có phải là hiệu trưởng không? Đây là một hội nghị quốc tế.
9 完全正确。 wán quán zhèng què 。 hoàn toàn đúng.
10 女的打扮得怎么样? nǚ de dǎ bàn dé zěn me yàng ? Những người phụ nữ ăn mặc như thế nào?
11 危险!你开得太快了。 wēi xiǎn !nǐ kāi dé tài kuài le 。 NGUY HIỂM! Bạn đang lái xe quá nhanh.
12 好吧,好吧,我开慢点儿。 hǎo ba ,hǎo ba ,wǒ kāi màn diǎnr 。 Được, được rồi, tôi sẽ lái từ từ.
13 你现在把车停下,我来开,我真受不了你了。 nǐ xiàn zài bǎ chē tíng xià ,wǒ lái kāi ,wǒ zhēn shòu bù le nǐ le 。 Bạn dừng lại ngay và tôi sẽ lái xe. Tôi không thể chịu đựng được bạn.
14 你干什么呀?你不是也刚学会几天吗? nǐ gàn shénme  ya ?nǐ bù shì yě gāng xué huì jǐ tiān ma ? Bạn đang làm gì đấy? Bạn mới học được vài ngày sao?
15 至少比你开得慢。 zhì shǎo bǐ nǐ kāi dé màn 。 Ít nhất là chậm hơn bạn.
16 通过对话,可以知道什么? tōng guò duì huà ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Chúng ta có thể biết gì qua đối thoại?
17 我把电脑的密码忘了,怎么办啊? wǒ bǎ diàn nǎo de mì mǎ wàng le ,zěn me bàn ā ? Tôi quên mật khẩu của máy tính. Tôi nên làm gì?
18 别着急,我有一个好主意。 bié zhe jí ,wǒ yǒu yī gè hǎo zhǔ yì 。 Đừng lo lắng. Tôi có một ý tưởng tốt.
19 你有什么办法,快说! nǐ yǒu shénme  bàn fǎ ,kuài shuō ! Bạn có cái gì? Nói với tôi!
20 重新买个电脑不就行了? zhòng xīn mǎi gè diàn nǎo bù jiù háng le ? Tại sao bạn không mua một máy tính mới?
21 我都急死了,你不帮忙,还跟我开玩笑! wǒ dōu jí sǐ le ,nǐ bù bāng máng ,hái gēn wǒ kāi wán xiào ! Tôi đang rất vội vàng. Bạn đang đùa tôi nếu bạn không giúp đỡ!
22 男的怎么了? nán de zěn me le ? Điều gì đã xảy ra với những người đàn ông?
23 附近那家银行几点下班,你知道吗? fù jìn nà jiā yín háng jǐ diǎn xià bān ,nǐ zhī dào ma ? Bạn có biết ngân hàng gần đó làm việc lúc mấy giờ không?
24 五点,对,是五点。 wǔ diǎn ,duì ,shì wǔ diǎn 。 Năm, vâng, năm.
25 那来不及了。我本来打算去取点儿钱。 nà lái bù jí le 。wǒ běn lái dǎ suàn qù qǔ diǎnr qián 。 Đã quá muộn. Tôi sẽ nhận được một số tiền.
26 明天吧,他们周六也上班。 míng tiān ba ,tā men zhōu liù yě shàng bān 。 Ngày mai. Họ đi làm vào thứ bảy.
27 女的最可能什么时候去银行? nǚ de zuì kě néng shénme  shí hòu qù yín háng ? Khi nào phụ nữ thường đến ngân hàng nhất?
28 西红柿新鲜吗?怎么卖? xī hóng shì xīn xiān ma ?zěn me mài ? Cà chua có tươi không? Làm thế nào để bán nó?
29 三块五一斤。百分之百新鲜。 sān kuài wǔ yī jīn 。bǎi fèn zhī bǎi xīn xiān 。 Đó là ba nhân dân tệ và năm mươi mốt Jin. Nó tươi 100%.
30 那我买二斤吧。 nà wǒ mǎi èr jīn ba 。 Tôi sẽ lấy hai catties.
31 好,一共七块钱。 hǎo ,yī gòng qī kuài qián 。 ĐỒNG Ý. Tổng cộng là bảy nhân dân tệ.
32 西红柿多少钱一斤? xī hóng shì duō shǎo qián yī jīn ? Cà chua bao nhiêu tiền một kg?
33 你有李大夫的手机号吗? nǐ yǒu lǐ dà fū de shǒu jī hào ma ? Bạn có số điện thoại di động của bác sĩ Li không?
34 他最近好像换了个号,我没有他的新号。 tā zuì jìn hǎo xiàng huàn le gè hào ,wǒ méi yǒu tā de xīn hào 。 Anh ấy dường như đã thay đổi số của mình gần đây. Tôi không có số mới của anh ấy.
35 那怎么办呢?我有点儿事要找他。 nà zěn me bàn ne ?wǒ yǒu diǎnr shì yào zhǎo tā 。 Sau đó tôi sẽ làm gì? Tôi có việc cần tìm anh ta.
36 我有他家里的电话,你打他家里电话吧。 wǒ yǒu tā jiā lǐ de diàn huà ,nǐ dǎ tā jiā lǐ diàn huà ba 。 Tôi có điện thoại nhà của anh ấy, bạn gọi vào điện thoại nhà của anh ấy.
37 女的想做什么? nǚ de xiǎng zuò shénme  ? Phụ nữ muốn làm gì?
38 我刚才放这儿的那个蓝色塑料袋呢?你看见了吗? wǒ gāng cái fàng zhèr de nà gè lán sè sù liào dài ne ?nǐ kàn jiàn le ma ? Túi nhựa màu xanh của tôi đâu? Bạn có thấy điều đó không?
39 那不是垃圾吗?我扔了。 nà bù shì lā jī ma ?wǒ rēng le 。 Đó không phải là rác rưởi sao? Tôi đã ném nó đi.
40 我的天!里面有我新买的一双袜子,还有办公室的钥匙。 wǒ de tiān !lǐ miàn yǒu wǒ xīn mǎi de yī shuāng wà zǐ ,hái yǒu bàn gōng shì de yào shí 。 Ôi chúa ơi! Có một đôi tất tôi mới mua, và chìa khóa văn phòng.
41 什么东西都乱放!快点儿,咱俩去楼下垃圾桶看看。 shénme  dōng xī dōu luàn fàng !kuài diǎnr ,zán liǎng qù lóu xià lā jī tǒng kàn kàn 。 Mọi thứ đều không đúng chỗ! Nào, chúng ta xuống nhà lấy thùng rác.
42 女的把什么扔了? nǚ de bǎ shénme  rēng le ? Người phụ nữ đã vứt bỏ những gì?
43 最近的交通好像好多了。 zuì jìn de jiāo tōng hǎo xiàng hǎo duō le 。 Giao thông có vẻ tốt hơn gần đây.
44 是,堵车不那么严重了。 shì ,dǔ chē bù nà me yán zhòng le 。 Vâng, tắc đường ít nghiêm trọng hơn.
45 以前得开一个小时才能到公司,现在四十分钟应该就能到吧? yǐ qián dé kāi yī gè xiǎo shí cái néng dào gōng sī ,xiàn zài sì shí fèn zhōng yīng gāi jiù néng dào ba ? Trước đây bạn phải mất một giờ để đến công ty, nhưng bây giờ chắc là 40 phút?
46 是,差不多。 shì ,chà bù duō 。 Có gần như.
47 他们最可能在哪儿? tā men zuì kě néng zài nǎr ? Họ có khả năng ở đâu nhất?
48 请问,哪儿有卖饮料的? qǐng wèn ,nǎr yǒu mài yǐn liào de ? Xin lỗi, tôi có thể bán đồ uống ở đâu?
49 公园里没有,你出门往左走,那儿有商店。 gōng yuán lǐ méi yǒu ,nǐ chū mén wǎng zuǒ zǒu ,nàr yǒu shāng diàn 。 Không phải trong công viên. Bạn đi ra bên trái. Có cửa hàng ở đó.
50 是北门外? shì běi mén wài ? Cửa khẩu phía Bắc?
51 对,北门左边。 duì ,běi mén zuǒ biān 。 Có, bên trái cổng phía bắc.
52 男的在找什么? nán de zài zhǎo shénme  ? Những người đàn ông đang tìm kiếm điều gì?
53 遇到烦恼事时,你应该想一些办法让自己从不高兴的心情中走出来,逐渐地冷静下来。例如去散散步,与熟悉的朋友聊聊有趣的事,阅读几篇比较轻松的文章等。 yù dào fán nǎo shì shí ,nǐ yīng gāi xiǎng yī xiē bàn fǎ ràng zì jǐ cóng bù gāo xìng de xīn qíng zhōng zǒu chū lái ,zhú jiàn dì lěng jìng xià lái 。lì rú qù sàn sàn bù ,yǔ shú xī de péng yǒu liáo liáo yǒu qù de shì ,yuè dú jǐ piān bǐ jiào qīng sōng de wén zhāng děng 。 Khi gặp rắc rối, bạn nên nghĩ ra một số cách để thoát khỏi tâm trạng vui vẻ và bình tĩnh dần dần. Ví dụ, đi dạo, nói về những điều thú vị với những người bạn thân quen, đọc một số bài báo giúp tinh thần thoải mái hơn, v.v.
54 怎样可以使心情变好? zěn yàng kě yǐ shǐ xīn qíng biàn hǎo ? Làm thế nào bạn có thể làm cho tâm trạng thay đổi tốt?
55 这段话主要想告诉我们什么? zhè duàn huà zhǔ yào xiǎng gào sù wǒ men shénme  ? Bạn muốn nói gì với chúng tôi?
56 有一个人很喜欢抽烟,当家人反对时,他总是说:“我工作压力大,让我轻松一会儿吧。”一天,他进门时发现儿子正坐在沙发上抽烟呢。他很生气,大声说:“你怎么可以抽烟呢?”儿子回答:“我学习压力大,让我轻松一会儿吧。” yǒu yī gè rén hěn xǐ huān chōu yān ,dāng jiā rén fǎn duì shí ,tā zǒng shì shuō :“wǒ gōng zuò yā lì dà ,ràng wǒ qīng sōng yī huì ér ba 。”yī tiān ,tā jìn mén shí fā xiàn ér zǐ zhèng zuò zài shā fā shàng chōu yān ne 。tā hěn shēng qì ,dà shēng shuō :“nǐ zěn me kě yǐ chōu yān ne ?”ér zǐ huí dá :“wǒ xué xí yā lì dà ,ràng wǒ qīng sōng yī huì ér ba 。” Có một người đàn ông rất thích hút thuốc. Khi bị gia đình phản đối, anh luôn nói: “Tôi làm việc dưới nhiều áp lực. Hãy để tôi thư giãn một thời gian”. Một ngày nọ, khi anh ấy bước vào, anh ấy thấy con trai mình đang hút thuốc trên ghế sofa. Anh ta đã rất tức giận và nói to: “Làm thế nào bạn có thể hút thuốc?” Người con trai trả lời: “Tôi đang chịu rất nhiều áp lực. Để tôi thư giãn một lúc”.
57 关于那个人,可以知道什么? guān yú nà gè rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người đàn ông đó?
58 他不同意儿子做什么? tā bù tóng yì ér zǐ zuò shénme  ? Ông ấy không đồng ý với con trai mình điều gì?
59 学校旁边的这条路以前路窄车多,我们都很担心孩子的安全,每天中午和下午都要去校门口接孩子。现在情况不一样了,不光路修宽了,还有交警,我们都放心多了。 xué xiào páng biān de zhè tiáo lù yǐ qián lù zhǎi chē duō ,wǒ men dōu hěn dān xīn hái zǐ de ān quán ,měi tiān zhōng wǔ hé xià wǔ dōu yào qù xiào mén kǒu jiē hái zǐ 。xiàn zài qíng kuàng bù yī yàng le ,bù guāng lù xiū kuān le ,hái yǒu jiāo jǐng ,wǒ men dōu fàng xīn duō le 。 Con đường cạnh trường nhỏ hẹp, nhiều ô tô. Chúng tôi rất lo lắng cho sự an toàn của bọn trẻ. Chúng tôi phải đón các em ở cổng trường vào buổi trưa và buổi chiều. Bây giờ tình hình đã khác, không chỉ mở rộng đường mà còn có cảnh sát giao thông. Chúng tôi nhẹ nhõm hơn nhiều.
60 说话人是谁? shuō huà rén shì shuí ? Ai là người nói?
61 那条路现在怎么样? nà tiáo lù xiàn zài zěn me yàng ? Còn đường bây giờ?
62 大家晚上好,我今天没有想到自己能得到这个奖。谢谢,谢谢大家!我,我还要感谢我的父母,还有我的妻子,没有他们的支持和帮助,我不可能站到这里,拿这个奖。 dà jiā wǎn shàng hǎo ,wǒ jīn tiān méi yǒu xiǎng dào zì jǐ néng dé dào zhè gè jiǎng 。xiè xiè ,xiè xiè dà jiā !wǒ ,wǒ hái yào gǎn xiè wǒ de fù mǔ ,hái yǒu wǒ de qī zǐ ,méi yǒu tā men de zhī chí hé bāng zhù ,wǒ bù kě néng zhàn dào zhè lǐ ,ná zhè gè jiǎng 。 Chào mọi người. Tôi không mong đợi để có được giải thưởng này ngày hôm nay. Cảm ơn bạn. Cảm ơn bạn! Tôi, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến bố mẹ và vợ tôi. Nếu không có sự hỗ trợ và giúp đỡ của họ, tôi đã không thể đứng ở đây và giành được giải thưởng này.
63 说话人现在心情怎么样? shuō huà rén xiàn zài xīn qíng zěn me yàng ? Cảm xúc của người nói lúc này như thế nào?
64 关于说话人,可以知道什么? guān yú shuō huà rén ,kě yǐ zhī dào shénme  ? Tôi có thể biết gì về người nói?
65 这个广告可以在广播里做,也可以在电视上做,关键要看我们的顾客是谁,孩子的妈妈是我们最主要的顾客,因此我认为应该选择电视。下面我听听大家的意见。 zhè gè guǎng gào kě yǐ zài guǎng bō lǐ zuò ,yě kě yǐ zài diàn shì shàng zuò ,guān jiàn yào kàn wǒ men de gù kè shì shuí ,hái zǐ de mā mā shì wǒ men zuì zhǔ yào de gù kè ,yīn cǐ wǒ rèn wéi yīng gāi xuǎn zé diàn shì 。xià miàn wǒ tīng tīng dà jiā de yì jiàn 。 Quảng cáo này có thể được thực hiện trên đài phát thanh hoặc trên TV. Điều quan trọng là xem khách hàng của chúng ta là ai. Mẹ của bọn trẻ là khách hàng chính của chúng tôi. Do đó, tôi nghĩ chúng ta nên chọn TV. Bây giờ tôi sẽ lắng nghe ý kiến ​​của bạn.
66 说话人最可能在哪儿? shuō huà rén zuì kě néng zài nǎr ? Người nói ở đâu nhất?
67 他们正在做什么? tā men zhèng zài zuò shénme  ? Họ đang làm gì?

Chúng ta vừa tìm hiểu xong chuyên đề Luyện dịch tiếng Trung HSK 4 Nghe hiểu, các bạn thí sinh có chỗ nào chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi vào trong diễn đàn luyện thi HSK online ChineMaster để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc nhé.

Thầy Vũ chào tạm biệt các bạn và hẹn gặp lại các bạn trong chương trình đào tạo lớp Luyện dịch tiếng Trung HSK online tiếp theo vào ngày mai.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0