Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 5

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 5

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online hằng ngày cùng Thầy Vũ

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 5 là bài giảng luyện thi HSK trực tuyến ở cấp độ HSK 7 đến HSK 9. Bạn nào chưa đạt đủ trình độ tiếng Trung HSK 6 thì vui lòng tích lũy thêm vốn và kiến thức để đạt chỉ tiêu chứng chỉ tiếng Trung HSK 6 rồi tiếp tục luyện tập và ôn thi HSK cấp 7 đến HSK cấp 9 cùng Thầy Vũ theo các dạng bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online ứng dụng thực tế để nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung giáo án giảng dạy lớp luyện thi HSK online Thầy Vũ ngày 16 tháng 4 năm 2021 ở ngay bên dưới nhé.

Tiếp theo thì như chúng ta đã biết Trung tâm học tiếng Trung uy tín ChineMaster  hiện nay đã có cơ sở mới tại Quận 10 TP HCM,các bạn nếu có nhu cầu muốn học tiếng Trung bài bản và chuyên nghiệp nhất thì hãy đến với Trung tâm tiếng Trung ChineMaster của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ nhé. Các bạn hãy tham khảo lịch học và lịch khai giảng tại các link dưới đây nhé.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster cơ sở 2 tại Quận 10 TPHCM

Dưới đây chúng ta cùng tham khảo bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin,kỹ năng gõ tiếng Trung sogou pinyin trên máy tính là cực kỳ quan trọng, nó sẽ giúp chúng ta cải thiện được tốc độ học tiếng Trung đáng kể. Các bạn xem chi tiết tại link sau nha.

Bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Website thi thử HSK online miễn phí là trang chuyên cung cấp rất nhiều bộ đề thi thử HSK online uy tín và chất lượng chỉ có duy nhất tại Trung tâm tiếng Trung luyện thi HSK uy tín ChineMaster Hà Nội – TP HCM.

Tham khảo ứng dụng thi thử HSK online miễn phí

Trước khi vào bài mới,các bạn hãy xem lại bài cũ ngày hôm qua tại link dưới đây nhé.

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 4

Tài liệu Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 5

Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 5 là bài giảng luyện thi HSK trực tuyến ở cấp độ HSK 7 đến HSK 9. Bạn nào chưa đạt đủ trình độ tiếng Trung HSK 6 thì vui lòng tích lũy thêm vốn và kiến thức để đạt chỉ tiêu chứng chỉ tiếng Trung HSK 6 rồi tiếp tục luyện tập và ôn thi HSK cấp 7 đến HSK cấp 9 cùng Thầy Vũ theo các dạng bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online ứng dụng thực tế để nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung giáo án giảng dạy lớp luyện thi HSK online Thầy Vũ ngày 16 tháng 4 năm 2021 ở ngay bên dưới nhé.

特朗普离开哪儿?毫无疑问,他的房地产投资有时会依赖俄罗斯投资者,在某些情况下可能已经接近克里姆林宫-但鉴于他的商业伙伴关系范围广,范围广,有时甚至令人怀疑,这不足为奇。特朗普首席政治执行官保罗·马纳福特(Paul Manafort)之前曾与普京盟友合作,最著名的是两次被推翻的亲俄罗斯乌克兰领导人维克多·亚努科维奇。但这本身并不能证明是直接的关系。

关于泄露内部民主党文件,似乎确实有证据表明,有一个以上的俄罗斯实体渗透了民主党全国委员会的体系。计算机安全公司Crowdstrike在6月份报道了很多。它的研究人员发现似乎是两个独立的俄罗斯与国家有联系的黑客,这显然是未经授权的访问的明显指纹,每个黑客显然都不知道对方的活动。

这并不一定证明莫斯科是WikiLeaks启示的源头-不难想象DNC内部也存在不满意的因素,可能会泄漏它。

但是,美国官员对俄罗斯的介入似乎越来越有信心。莫斯科长期以来一直牵涉此类泄密事件,一些官员认为,前国家安全局承包商爱德华·斯诺登(Edward Snowden)的2013年启示(现居俄罗斯)可能一直以来都受到俄罗斯情报部门的协调。但是,并非所有人都认为情况确实如此。

俄罗斯官员认为,美国同行在接纳反对普京的地方持不同政见组织方面走得太远了,他们显然认为这是对俄罗斯国内政治的不可接受的干涉。如果他们决定退回青睐并不奇怪。在白宫,普京会更喜欢特朗普而不是克林顿吗?可能-尽管最近几个月他一直在试图摆脱对直接认可的评论。也许甚至更重要的是,克里姆林宫和奥巴马政府之间没有失去多少爱,特别是在希拉里·克林顿(Hillary Clinton)在美国国务院任职的时代。

但是,如果真是那样,俄罗斯总统可能需要小心他所希望的。更加不稳定的西方国家可能会为莫斯科的短期利益服务。但是从长远来看,俄罗斯可能会遭受与其他所有人一样的苦难。

越南人面对网络攻击站在一起

在中国网络恐怖分子瞄准主要机场之后,一场民族团结大放异彩。
从胡志明市乘长途航班后,我刚到达内排国际机场。由于对越南的两个最大机场进行了前所未有的网络攻击,因此花费了比平常更长的时间。

我于下午5点出发前往新山一机场(Tan Son Nhat Airport)。机场周围的街道很拥挤,航班延误后,数十人被困在里面。

我排成一排无休止的人,等到晚上7点。办理登机手续,尽管那时候我应该已经乘飞机了。

计算机系统遭到黑客攻击,因此工作人员必须手动处理所有事情。航班和登机口的顺序不断变化。所有的公告都是通过扩音器完成的,因为音响系统也被劫持了。

但是,出乎意料的是,出现了令人惊讶的命令。每个人都在排队等候轮到他们。没有人抱怨。乘客们也表达了对同龄人和承运人的同情。

在候诊室,几个人共用一张椅子。我可以看到商务旅客(通常是最匆忙的旅客)和其他旅客保持镇定自若。一位女士对空姐说:“登机时间到了,请提醒我。就是这样。我不是要赶你。”

不用着急,没有生气。人们坐在一起,分享有关这次袭击的信息。他们都知道自己是受害者,因此他们努力团结并相互支持。

这是我第二次目睹这种场面,这本来是完全的混乱,但最终成为共享与团结的体现。

2010年10月,我访问了中部省份Quang Binh的Minh Hoa区,那里的洪水刚刚席卷社区。

当我坐在车上时,我想到了一个场景,当地人会急忙赶来寻求救济,但是现实却大不相同。即使洪水过后筋疲力尽,人们仍然排成一列。没有足够的物品可以走动,因此站在行尾的一些人什么也没收到。但是,他们对此很务实,没有提出任何投诉。

每天我们都会听到有关越南人的态度和行为的故事。他们争先恐后地在机场和火车站买票。他们在公共场所大声交谈。他们抱怨航班延误。

Phiên âm tiếng Trung HSK 7 online cho bài giảng này Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 5

Tè lǎng pǔ líkāi nǎ’er? Háo wú yíwèn, tā de fángdìchǎn tóuzī yǒushí huì yīlài èluósī tóuzī zhě, zài mǒu xiē qíngkuàng xià kěnéng yǐjīng jiējìn kèlǐmǔlín gōng-dàn jiànyú tā de shāngyè huǒbàn guānxì fànwéi guǎng, fànwéi guǎng, yǒushí shènzhì lìng rén huáiyí, zhè bùzú wéi qí. Tè lǎng pǔ shǒuxí zhèngzhì zhíxíng guān bǎoluó·mǎ nà fútè (Paul Manafort) zhīqián céng yǔ pǔjīng méngyǒu hézuò, zuì zhùmíng de shì liǎng cì bèi tuīfān de qīn èluósī wūkèlán lǐngdǎo rén wéi kè duō·yà nǔ kē wéi qí. Dàn zhè běnshēn bìng bùnéng zhèngmíng shì zhíjiē de guānxì.

Guānyú xièlòu nèibù mínzhǔdǎng wénjiàn, sìhū quèshí yǒu zhèngjù biǎomíng, yǒu yīgè yǐshàng de èluósī shítǐ shèntòule mínzhǔdǎng quánguó wěiyuánhuì de tǐxì. Jìsuànjī ānquán gōngsī Crowdstrike zài 6 yuèfèn bàodàole hěnduō. Tā de yánjiū rényuán fāxiàn sìhū shì liǎng gè dúlì de èluósī yǔ guójiā yǒu liánxì de hēikè, zhè xiǎnrán shì wèi jīng shòuquán de fǎngwèn de míngxiǎn zhǐwén, měi gè hēikè xiǎnrán dōu bù zhīdào duìfāng de huódòng.

Zhè bìng bù yīdìng zhèngmíng mòsīkē shì WikiLeaks qǐshì de yuántóu-bù nán xiǎngxiàng DNC nèibù yě cúnzài bù mǎnyì de yīnsù, kěnéng huì xièlòu tā.

Dànshì, měiguó guānyuán duì èluósī de jièrù sìhū yuè lái yuè yǒu xìnxīn. Mòsīkē chángqí yǐlái yīzhí qiānshè cǐ lèi xièmì shìjiàn, yīxiē guānyuán rènwéi, qián guójiā ānquán jú chéngbāo shāng àidéhuá·sī nuò dēng (Edward Snowden) de 2013 nián qǐshì (xiàn jū èluósī) kěnéng yīzhí yǐlái dōu shòudào èluósī qíngbào bùmén de xiétiáo. Dànshì, bìngfēi suǒyǒu rén dōu rènwéi qíngkuàng quèshí rúcǐ.

Èluósī guānyuán rènwéi, měiguó tóngxíng zài jiēnà fǎnduì pǔjīng dì dìfāng chí bùtóng zhèngjiàn zǔzhī fāngmiàn zǒu dé tài yuǎnle, tāmen xiǎnrán rènwéi zhè shì duì èluósī guónèi zhèngzhì de bùkě jiēshòu de gānshè. Rúguǒ tāmen juédìng tuìhuí qīnglài bìng bù qíguài. Zài báigōng, pǔjīng huì gèng xǐhuān tè lǎng pǔ ér bùshì kèlíndùn ma? Kěnéng-jǐnguǎn zuìjìn jǐ gè yuè tā yīzhí zài shìtú bǎituō duì zhíjiē rènkě de pínglùn. Yěxǔ shènzhì gèng zhòngyào de shì, kèlǐmǔlín gōng hé àobāmǎ zhèngfǔ zhī jiān méiyǒu shīqù duōshǎo ài, tèbié shì zài xīlā lǐ·kèlíndùn (Hillary Clinton) zài měiguó guówùyuàn rènzhí de shídài.

Dànshì, rúguǒ zhēnshi nàyàng, èluósī zǒngtǒng kěnéng xūyào xiǎoxīn tāsuǒ xīwàng de. Gèngjiā bù wěndìng de xīfāng guójiā kěnéng huì wèi mòsīkē de duǎnqí lìyì fúwù. Dànshì cóng chángyuǎn lái kàn, èluósī kěnéng huì zāoshòu yǔ qítā suǒyǒu rén yīyàng de kǔnàn.

Yuènán rén miàn duì wǎngluò gōngjí zhàn zài yīqǐ

zài zhōngguó wǎngluò kǒngbù fèn zi miáozhǔn zhǔyào jīchǎng zhīhòu, yī chǎng mínzú tuánjié dà fàng yìcǎi.
Cóng húzhìmíng shì chéng chángtú hángbān hòu, wǒ gāng dàodá nèi pái guójì jīchǎng. Yóuyú duì yuènán de liǎng gè zuìdà jīchǎng jìnxíngle qiánsuǒwèiyǒu de wǎngluò gōngjí, yīncǐ huāfèile bǐ píngcháng gèng zhǎng de shíjiān.

Wǒ yú xiàwǔ 5 diǎn chūfā qiánwǎng xīnshān yī jīchǎng (Tan Son Nhat Airport). Jīchǎng zhōuwéi de jiēdào hěn yǒngjǐ, hángbān yánwù hòu, shù shí rén bèi kùn zài lǐmiàn.

Wǒ pái chéng yī pái wú xiūzhǐ de rén, děngdào wǎnshàng 7 diǎn. Bànlǐ dēng jī shǒuxù, jǐnguǎn nà shíhòu wǒ yīnggāi yǐjīng chéng fēijīle.

Jìsuànjī xìtǒng zāo dào hēikè gōngjí, yīncǐ gōngzuò rényuán bìxū shǒudòng chǔlǐ suǒyǒu shìqíng. Hángbān hé dēng jī kǒu de shùnxù bùduàn biànhuà. Suǒyǒu de gōnggào dōu shì tōngguò kuò yīn qì wánchéng de, yīnwèi yīnxiǎng xìtǒng yě bèi jiéchíle.

Dànshì, chū hū yìliào de shì, chūxiànle lìng rén jīngyà de mìnglìng. Měi gèrén dōu zài páiduì děnghòu lún dào tāmen. Méiyǒu rén bàoyuàn. Chéngkèmen yě biǎodále duì tónglíng rén hé chéngyùn rén de tóngqíng.

Zài hòuzhěn shì, jǐ gèrén gòngyòng yī zhāng yǐzi. Wǒ kěyǐ kàn dào shāngwù lǚkè (tōngcháng shì zuì cōngmáng de lǚkè) hé qítā lǚkè bǎochí zhèndìng zìruò. Yī wèi nǚshì duì kōngjiě shuō:“Dēng jī shíjiān dàole, qǐng tíxǐng wǒ. Jiùshì zhèyàng. Wǒ bùshì yào gǎn nǐ.”

Bùyòng zhāojí, méiyǒu shēngqì. Rénmen zuò zài yīqǐ, fēnxiǎng yǒuguān zhè cì xíjí de xìnxī. Tāmen dōu zhīdào zìjǐ shì shòuhài zhě, yīncǐ tāmen nǔlì tuánjié bìng xiānghù zhīchí.

Zhè shì wǒ dì èr cì mùdǔ zhè zhǒng chǎngmiàn, zhè běnlái shì wánquán de hǔnluàn, dàn zuìzhōng chéngwéi gòngxiǎng yǔ tuánjié de tǐxiàn.

2010 Nián 10 yuè, wǒ fǎngwènle zhōngbù shěngfèn Quang Binh de Minh Hoa qū, nàlǐ de hóngshuǐ gānggāng xíjuǎn shèqū.

Dāng wǒ zuò zài chē shàng shí, wǒ xiǎngdàole yīgè chǎngjǐng, dāngdì rén huì jímáng gǎn lái xúnqiú jiùjì, dànshì xiànshí què dà bù xiāngtóng. Jíshǐ hóngshuǐ guòhòu jīnpílìjìn, rénmen réngrán pái chéng yīliè. Méiyǒu zúgòu de wùpǐn kěyǐ zǒudòng, yīncǐ zhàn zài háng wěi de yīxiē rén shénme yě mòshōu dào. Dànshì, tāmen duì cǐ hěn wùshí, méiyǒu tíchū rènhé tóusù.

Měitiān wǒmen dūhuì tīng dào yǒuguān yuènán rén de tàidù hé xíngwéi de gùshì. Tāmen zhēngxiānkǒnghòu de zài jīchǎng hé huǒchē zhàn mǎi piào. Tāmen zài gōnggòng chǎngsuǒ dàshēng jiāotán. Tāmen bàoyuàn hángbān yánwù.

Phiên dịch tiếng Trung HSK sang tiếng Việt để thuận tiện cho các bạn học viên học bài nha Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 5

Điều đó khiến Trump rời đi đâu? Có chút nghi ngờ về các dự án bất động sản của ông, đôi khi, phụ thuộc vào các nhà đầu tư Nga mà trong một số trường hợp có thể gần với Điện Kremlin – nhưng với phạm vi tuyệt đối, bề rộng và đôi khi không rõ ràng trong các mối quan hệ đối tác kinh doanh của ông, điều đó hầu như không đáng ngạc nhiên. Trưởng ban điều hành chính trị của Trump, Paul Manafort, đã làm việc với các đồng minh của Putin trước đây, đáng chú ý nhất là nhà lãnh đạo Ukraine thân Nga hai lần bị lật đổ Viktor Yanukovich. Nhưng điều đó tự nó không chứng minh mối quan hệ trực tiếp.

Khi nói đến việc rò rỉ các tài liệu nội bộ của Đảng Dân chủ, dường như có bằng chứng cho thấy hơn một thực thể Nga đã xâm nhập vào hệ thống của Ủy ban Quốc gia Đảng Dân chủ. Công ty bảo mật máy tính Crowdstrike đã báo cáo nhiều như vậy vào tháng Sáu. Các nhà nghiên cứu của nó đã tìm thấy dấu vân tay kể về việc truy cập trái phép theo những gì họ nói dường như là hai tin tặc có liên kết với nhà nước Nga riêng biệt, mỗi người dường như không biết về hoạt động của người kia.

Điều đó không nhất thiết chứng minh rằng Moscow là nguồn gốc của những tiết lộ của WikiLeaks – không khó để tưởng tượng rằng cũng có những phần tử không hài lòng trong DNC có thể đã làm rò rỉ nó.

Tuy nhiên, các quan chức Mỹ dường như ngày càng tin tưởng rằng Nga đã tham gia. Moscow từ lâu đã dính líu đến những vụ rò rỉ kiểu này, với một số quan chức tin rằng những tiết lộ năm 2013 từ cựu nhà thầu Cơ quan An ninh Quốc gia Edward Snowden – hiện đang sống ở Nga – có thể đã được điều phối bởi tình báo Nga. Tuy nhiên, một lần nữa, không phải ai cũng tin rằng điều đó nhất thiết phải như vậy.

Các quan chức Nga tin rằng những người đồng cấp của Mỹ đã đi quá xa khi tiếp nhận các nhóm bất đồng chính kiến địa phương chống lại Putin, điều mà họ rõ ràng coi là sự can thiệp không thể chấp nhận được vào chính trị trong nước của Nga. Sẽ không có gì đặc biệt ngạc nhiên nếu họ quyết định trả ơn. Putin có thích Trump hơn Clinton trong Nhà Trắng? Có thể là – mặc dù trong những tháng gần đây, anh ấy đã cố gắng tránh xa những bình luận về sự tán thành hoàn toàn. Có lẽ quan trọng hơn nữa, có rất ít tình yêu bị mất đi giữa Điện Kremlin và chính quyền Obama, đặc biệt là trong thời kỳ Hillary Clinton làm việc tại Bộ Ngoại giao.

Tuy nhiên, nếu đúng như vậy, Tổng thống Nga có thể cần phải cẩn thận với những gì ông ấy mong muốn. Một phương Tây bất ổn hơn có thể phục vụ lợi ích ngắn hạn của Moscow. Nhưng về lâu dài, Nga có thể bị ảnh hưởng nhiều như những người khác.

Người Việt Nam sát cánh cùng nhau trước tấn công mạng

Sự đoàn kết dân tộc đã thể hiện sau khi những kẻ khủng bố mạng Trung Quốc nhắm vào các sân bay lớn.
Tôi vừa đến sân bay quốc tế Nội Bài sau một chuyến bay dài từ Thành phố Hồ Chí Minh. Mất nhiều thời gian hơn bình thường do các cuộc tấn công mạng chưa từng thấy vào hai sân bay lớn nhất của Việt Nam.

Tôi đến sân bay Tân Sơn Nhất lúc 5 giờ chiều. Các đường phố xung quanh sân bay đông đúc, và nhiều người bên trong kẹt cứng sau khi chuyến bay của họ bị hoãn.

Tôi đứng trong một dòng người dài vô tận chờ đợi đến 7 giờ tối. để làm thủ tục, mặc dù vào thời điểm đó, đáng lẽ tôi đã có mặt trên chuyến bay của mình.

Hệ thống máy tính đã bị tấn công nên nhân viên phải xử lý mọi thứ theo cách thủ công. Thứ tự các chuyến bay và cửa lên máy bay liên tục thay đổi. Tất cả các thông báo đều được thực hiện qua loa phóng thanh vì hệ thống âm thanh cũng đã bị chiếm quyền điều khiển.

Tuy nhiên, một trật tự đáng ngạc nhiên khác với những gì người ta mong đợi là một sự hỗn loạn hoàn toàn. Mọi người xếp hàng dài chờ đến lượt. Không ai phàn nàn. Hành khách chỉ bày tỏ sự thông cảm với đồng nghiệp của mình và cả hãng.

Trong phòng chờ, vài người ngồi chung ghế. Tôi có thể thấy rằng những khách doanh nhân, những người thường vội vàng nhất, và những du khách khác vẫn điềm tĩnh và nhẹ nhàng. Một người phụ nữ nói với một tiếp viên hàng không: “Xin hãy nhắc tôi khi đến giờ lên máy bay. Đó là nó. Tôi không có ý thúc giục bạn. ”

Không có vội vàng, không có tức giận. Mọi người ngồi lại với nhau và chia sẻ thông tin về vụ tấn công. Họ đều biết mình là nạn nhân nên cố gắng đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.

Đây là lần thứ hai tôi chứng kiến một cảnh tượng có thể là một mớ hỗn độn, nhưng cuối cùng lại là hiện thân của sự chia sẻ và đoàn kết.

Vào tháng 10 năm 2010, tôi đến thăm huyện Minh Hóa, miền Trung tỉnh Quảng Bình, nơi một trận lũ lụt vừa quét qua cộng đồng.

Khi ngồi trên xe, tôi đã tưởng tượng ra một viễn cảnh mà người dân địa phương sẽ đổ xô ra ngoài và tranh giành hàng cứu trợ, nhưng thực tế lại hoàn toàn khác. Dù kiệt sức sau trận lũ nhưng mọi người vẫn xếp hàng rất trật tự. Không có đủ mục để đi vòng, vì vậy một số người đứng ở cuối hàng không nhận được gì. Tuy nhiên, họ thực dụng về điều đó và không phàn nàn gì.

Mỗi ngày chúng ta đều được nghe những câu chuyện về thái độ và cách ứng xử của người Việt Nam. Họ chen lấn mua vé ở sân bay, ga tàu. Họ nói chuyện ồn ào không gian công cộng. Họ phàn nàn về sự chậm trễ chuyến bay.

Trên đây là nội dung chi tiết của bài giảng Luyện dịch tiếng Trung HSK 7 online bài 1 ngày hôm nay,các bạn đừng quên lưu bài giảng về học dần nhé,chúc các bạn có một buổi học vui vẻ nhé.

Was this helpful?

1 / 0

Trả lời 0